ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG SẸO SỚM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN SAU PHẪU THUẬT TẠO HÌNH VÙNG MẶT
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả sự thay đổi chất lượng sẹo sớm và phân tích một số yếu tố liên quan đến chất lượng sẹo sau phẫu thuật tạo hình vùng mặt.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu, theo dõi dọc trên 54 người bệnh có sẹo phẫu thuật vùng mặt tại Khoa Quốc tế và Khoa Tạo hình thẩm mỹ, Bệnh viện Quân y 175, từ tháng 6/2025 đến tháng 12/2025. Chất lượng sẹo được đánh giá sau 1 và 3 tháng bằng thang POSAS (Patient and Observer Scar Assessment Scale), điểm đau, ngứa và mức độ hài lòng.
Kết quả: Tuổi trung bình là 37,8 ± 13,2; nữ giới chiếm 63,0%. Tổng điểm POSAS của người đánh giá giảm từ 22,8 ± 5,7 sau 1 tháng xuống 16,4 ± 4,7 sau 3 tháng; điểm POSAS người bệnh giảm từ 21,6 ± 6,4 xuống 15,2 ± 5,1 (đều p < 0,001). Điểm đau, ngứa giảm, trong khi mức độ hài lòng tăng từ 6,8 ± 1,5 lên 8,2 ± 1,1. Tại tháng thứ ba, điểm POSAS người đánh giá cao hơn ở nhóm đường sẹo chéo hoặc vuông góc đường căng da, mép khâu căng mức độ vừa, có biến chứng sớm và sẹo dài trên 3 cm (p < 0,05).
Kết luận: Chất lượng sẹo vùng mặt cải thiện rõ trong ba tháng đầu sau phẫu thuật. Hướng đường sẹo, mức độ căng mép khâu, biến chứng sớm và chiều dài sẹo có liên quan với điểm POSAS tại tháng thứ ba.
Từ khóa
Sẹo, phẫu thuật tạo hình vùng mặt, POSAS, liền vết thương
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Son D, Harijan A. (2014). Overview of surgical scar prevention and management. J Korean Med Sci, 29(6):751-757.
3. Draaijers LJ, Tempelman FRH, Botman YAM, et al. (2004). The Patient and Observer Scar Assessment Scale: a reliable and feasible tool for scar evaluation. Plast Reconstr Surg, 113(7):1960-1965.
4. van de Kar AL, Corion LUM, Smeulders MJC, et al. (2005). Reliable and feasible evaluation of linear scars by the Patient and Observer Scar Assessment Scale. Plast Reconstr Surg, 116(2):514-522.
5. Fitzpatrick TB. (1988). The validity and practicality of sun-reactive skin types I through VI. Arch Dermatol, 124(6):869-871.
6. Shao K, Taylor L, Miller CJ, et al. (2021). The natural evolution of facial surgical scars: a retrospective study of physician-assessed scars using the Patient and Observer Scar Assessment Scale over two time points. Facial Plast Surg Aesthet Med, 23(5):330-338.
7. Atiyeh BS, Ioannovich J, Al-Amm CA, El-Musa KA, Dham R. (2002). Improving scar quality: a prospective clinical study. Aesthetic Plast Surg, 26(6):470-476.
8. Chae JK, Kim JH, Kim EJ, Park K. (2016). Values of a Patient and Observer Scar Assessment Scale to evaluate the facial skin graft scar. Ann Dermatol, 28(5):615-623.
9. Monstrey S, Middelkoop E, Vranckx JJ, et al. (2014). Updated scar management practical guidelines: non-invasive and invasive measures. J Plast Reconstr Aesthet Surg, 67(8):1017-1025.
10. Wang F, Li X, Wang X, Jiang X. (2020). Efficacy of topical silicone gel in scar management: a systematic review and meta-analysis of randomised controlled trials. Int Wound J, 17(3):765-773.