GIÁ TRỊ CỦA XÉT NGHIỆM GALACTOMANNAN HUYẾT THANH VÀ CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH NGỰC TRONG CHẨN ĐOÁN NHIỄM ASPERGILLUS XÂM LẤN Ở BỆNH NHÂN LƠ XÊ MI CẤP

Phan Thanh Luân1, , Bùi Thị Vân Nga1, Trần Thu Thủy1, Trương Vũ Trung1, Nguyễn Quang Tùng1,2, Nguyễn Hà Thanh1,2
1 Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương
2 Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá giá trị hỗ trợ chẩn đoán của galactomannan (GM) huyết thanh và chụp cắt lớp vi tính (CT) ngực thông qua phân bố kết quả, mối liên quan GM–CT và phân loại nhiễm Aspergillus xâm lấn (IA) ở người bệnh lơ xê mi cấp.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu có phân tích trên 481 người bệnh lơ xê mi cấp từ 15 tuổi trở lên tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương (01/2022–10/2024). Mỗi người bệnh đóng góp một đợt đánh giá; GM huyết thanh và CT ngực được thực hiện trong cùng đợt, cách nhau không quá 7 ngày. GM được định lượng bằng Platelia™ Aspergillus Ag ELISA; ngưỡng phân tích ODI ≥0,5. IA được phân loại theo EORTC/MSG 2008.


Kết quả: Tuổi trung bình 53 ± 17 tuổi; nam giới 53,4%. IA có khả năng (probable IA), IA có thể (possible IA) và không đáp ứng tiêu chuẩn IA lần lượt chiếm 6,2%, 27,4% và 66,4%. GM ≥0,5 gặp ở 101/481 (21,0%); CT có tổn thương nghi ngờ IA ở 162/481 (33,7%). Có 30/481 (6,2%) trường hợp đồng thời GM ≥0,5 và CT có tổn thương; trong nhóm này nốt phổi gặp 86,7%, dấu hiệu quầng sáng 66,7%, đông đặc 43,3%, hang 10,0% và dấu hiệu liềm khí 6,7%. GM–CT không đồng nhất ở 203/481 (42,2%). Chưa ghi nhận mối liên quan giữa GM phân nhóm và tình trạng CT (Pearson χ²=0,905; p=0,341; OR=0,79; KTC 95%: 0,49–1,28). GM được thực hiện trung bình sớm hơn CT 0,4 ngày (p=0,012).


Kết luận: GM huyết thanh và CT ngực cung cấp thông tin bổ sung, không thay thế lẫn nhau trong đánh giá IA ở người bệnh lơ xê mi cấp. Do GM và tiêu chí hình ảnh tham gia hệ thống phân loại EORTC/MSG 2008, không nên dùng chính phân loại này như chuẩn tham chiếu độc lập để khẳng định hiệu năng chẩn đoán của GM hoặc CT.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm nấm xâm lấn. Ban hành kèm Quyết định số 3429/QĐ-BYT ngày 14/7/2021. Hà Nội: Bộ Y tế; 2021.
2. Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương. QT.VS.48.02. Quy trình kỹ thuật xét nghiệm Aspergillus miễn dịch (ELISA). Hà Nội; 2023.
3. De Pauw B, Walsh TJ, Donnelly JP, et al. Revised definitions of invasive fungal disease from the EORTC/MSG Consensus Group. Clin Infect Dis. 2008;46(12):1813-1821. doi:10.1086/588660.
4. Donnelly JP, Chen SC, Kauffman CA, et al. Revision and update of the consensus definitions of invasive fungal disease from the EORTC/MSGERC. Clin Infect Dis. 2020;71(6):1367-1376. doi:10.1093/cid/ciz1008.
5. Greene RE, Schlamm HT, Oestmann JW, et al. Imaging findings in acute invasive pulmonary aspergillosis: clinical significance of the halo sign. Clin Infect Dis. 2007;44(3):373-379. doi:10.1086/509917.
6. Patterson TF, Thompson GR III, Denning DW, et al. Practice guidelines for the diagnosis and management of aspergillosis: 2016 update by the Infectious Diseases Society of America. Clin Infect Dis. 2016;63(4):e1-e60. doi:10.1093/cid/ciw326.
7. Pfeiffer CD, Fine JP, Safdar N. Diagnosis of invasive aspergillosis using a galactomannan assay: a meta-analysis. Clin Infect Dis. 2006;42(10):1417-1727. doi:10.1086/503427.
8. U.S. Food and Drug Administration. 510(k) Premarket Notification K023857: Platelia Aspergillus EIA. Decision: Substantially Equivalent; May 16, 2003.