ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP LY TÂM NHANH ĐỐI VỚI XÉT NGHIỆM ĐÔNG MÁU CƠ BẢN TẠI KHOA HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU, BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định điều kiện ly tâm nhanh phù hợp để tạo huyết tương nghèo tiểu cầu và đánh giá tính tương đồng của các xét nghiệm đông máu cơ bản giữa quy trình ly tâm nhanh và quy trình ly tâm thường quy.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện tại Khoa Huyết học - Truyền máu, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Giai đoạn 1 khảo sát 5 điều kiện ly tâm nhằm xác định điều kiện tạo huyết tương nghèo tiểu cầu đạt tiêu chuẩn (<10 × 10⁹/L tiểu cầu tồn dư). Giai đoạn 2 đánh giá tính tương đồng giữa quy trình ly tâm nhanh được lựa chọn và quy trình ly tâm thường quy (1500g × 15 phút) trên 50 cặp mẫu bệnh phẩm theo hướng dẫn CLSI EP09c bằng hồi quy Passing-Bablok, phân tích Bland-Altman và ước tính độ lệch tại các ngưỡng quyết định y khoa.
Kết quả: Hai điều kiện ly tâm 2500g × 10 phút và 2500g × 7 phút đều tạo được huyết tương nghèo tiểu cầu đạt tiêu chuẩn ở 100% mẫu khảo sát; trong đó điều kiện 2500g × 7 phút được lựa chọn do có thời gian ly tâm ngắn hơn. Kết quả PT-INR, APTT-ratio, Fibrinogen giữa quy trình ly tâm nhanh và quy trình ly tâm thường quy cho thấy mức độ tương đồng cao. Độ lệch tại các ngưỡng quyết định y khoa đều nằm trong giới hạn cho phép và các chỉ số khảo sát đạt mức tương đồng chấp nhận được theo CLSI EP09c.
Kết luận: Quy trình ly tâm 2500g × 7 phút tạo được huyết tương nghèo tiểu cầu đạt tiêu chuẩn và cho kết quả PT-INR, APTT-ratio và Fibrinogen tương đồng với quy trình ly tâm thường quy 1500g × 15 phút. Quy trình ly tâm 2500g × 7 phút có thể được áp dụng trong thực hành xét nghiệm đông máu thường quy.
Từ khóa
Ly tâm nhanh, huyết tương nghèo tiểu cầu, xét nghiệm đông máu cơ bản, CLSI EP09c, so sánh phương pháp
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Clinical and Laboratory Standards Institute. Collection, Transport, and Processing of Blood Specimens for Testing Plasma-Based Coagulation Assays and Molecular Hemostasis Assays; Approved Guideline-Fifth Edition. CLSI guideline H21-A5. Wayne (PA): Clinical and Laboratory Standards Institute; 2008.
3. Magnette A, Chatelain M, Chatelain B, Ten Cate H, Mullier F. Pre-analytical issues in the haemostasis laboratory: guidance for the clinical laboratories. Thromb J. 2016; 14:49.
4. Nguyễn Thu Hạnh, Hà Văn Phú, Trần Thị Hằng, Đoàn An Sơn, Nguyễn Văn Chỉnh, Nguyễn Mạnh Cường, Nguyễn Mỹ Vân. So sánh tương đồng kết quả một số xét nghiệm đông máu (PT, APTT, Fibrinogen) giữa phương pháp ly tâm nhanh và ly tâm thường quy tại Khoa Huyết học, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2025;66(Số chuyên đề 1):37-44.
5. Haripersadh R, Pillay D, Rapiti N. Impact of rapid centrifugation on routine coagulation assays in South Africa. Afr J Lab Med. 2022;11(1).
6. Wolfensberger N, Georgiou G, Giabbani E, Reusser M, Njue LM, Fiedler M, Leichtle AB, Nagler M. Rapid centrifugation in the routine hemostasis laboratory. Thromb Haemost. 2019;119(12):2025-2033.
7. Quirke W, Koohestani Z. Revisiting coagulation centrifugation protocol for integration into total laboratory automation workflow. J Lab Precis Med. 2020; 5:13.
8. Clinical and Laboratory Standards Institute. Measurement Procedure Comparison and Bias Estimation Using Patient Samples. 3rd ed. CLSI guideline EP09c. Wayne (PA): Clinical and Laboratory Standards Institute; 2018.
9. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học. Ban hành kèm theo Quyết định số 1832/QĐ-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2022. Hà Nội: Bộ Y tế; 2022.
10. European Federation of Clinical Chemistry and Laboratory Medicine (EFLM). Biological Variation Database [Internet]. Milan: EFLM [cited 2026 Jun 02]. Available from: https://biologicalvariation.eu