NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH BỆNH TẬT TẠI KHOA HUYẾT HỌC LÂM SÀNG, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2025

Nguyễn Thanh Bình1, , Hồ Xuân Trường1, Đàm Thị Nguyệt1, Phạm Văn Hiệu1
1 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả cơ cấu bệnh tật của người bệnh điều trị nội trú và điều trị ban ngày tại Khoa Huyết học Lâm sàng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2025.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu từ hệ thống thông tin bệnh viện (HIS) trên 1.359 người bệnh có chẩn đoán xác định bệnh lý huyết học điều trị tại khoa năm 2025, gồm 432 người bệnh nội trú và 927 người bệnh điều trị ban ngày. Mỗi người bệnh được tính một lần trong mỗi hệ điều trị và phân loại theo chẩn đoán chính (ICD-10).


Kết quả: Trong năm 2025 có 1.099 lượt điều trị nội trú và 5.499 lượt điều trị ban ngày (chiếm 83,3% tổng số lượt). Bệnh máu ác tính chiếm 88,0% ở hệ nội trú và 94,4% ở hệ điều trị ban ngày. U lympho không Hodgkin tế bào B (B-NHL) là bệnh thường gặp nhất ở cả hai hệ (39,6% và 35,2%), tiếp theo là đa u tủy xương (17,6% và 19,8%). Lơ xê mi cấp chiếm 15,5% người bệnh nội trú, trong khi hội chứng tăng sinh tủy chiếm 26,2% người bệnh điều trị ban ngày.


Kết luận: Người bệnh điều trị tại Khoa Huyết học Lâm sàng năm 2025 chủ yếu mắc bệnh máu ác tính, thường gặp nhất là B-NHL và đa u tủy xương. Điều trị ban ngày chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động của khoa, cả về số người bệnh và số lượt điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Đỗ Thị Thanh Toàn, Cao Thị Nhung, Lưu Ngọc Minh và cộng sự. Cơ cấu bệnh tật tại khoa điều trị nội trú Bệnh viện Đa khoa Đống Đa năm 2017–2019. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2021;143(7):186-193.
2. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024;74(3):229-263. doi:10.3322/caac.21834.
3. Vũ Thị Hồng Phúc, Bạch Quốc Khánh, Lê Quang Tường. Nghiên cứu mô hình bệnh máu và cơ quan tạo máu tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương giai đoạn 2022–2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;544(3):366-370.
4. Khoury JD, Solary E, Abla O, et al. The 5th edition of the World Health Organization Classification of Haematolymphoid Tumours: Myeloid and Histiocytic/Dendritic Neoplasms. Leukemia. 2022;36(7):1703-1719. doi:10.1038/s41375-022-01613-1.
5. Alaggio R, Amador C, Anagnostopoulos I, et al. The 5th edition of the World Health Organization Classification of Haematolymphoid Tumours: Lymphoid Neoplasms. Leukemia. 2022;36(7):1720-1748. doi:10.1038/s41375-022-01620-2.
6. Vũ Đức Bình, Nguyễn Lan Phương. Đặc điểm bệnh nhân u lympho không Hodgkin ở người lớn tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương giai đoạn 2019–2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;550(2):318-322.
7. Chu Y, Liu Y, Fang X, et al. The epidemiological patterns of non-Hodgkin lymphoma: global estimates of disease burden, risk factors, and temporal trends. Front Oncol. 2023;13:1059914. doi:10.3389/fonc.2023.1059914.
8. Sun H, Liu J, Yue Z, et al. Global, regional and national temporal trends in incidence and mortality of non-Hodgkin lymphoma from 1992 to 2021: an age-period-cohort analysis. Ann Hematol. 2025;104(3):1679-1696. doi:10.1007/s00277-025-06261-w.