NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CLVT SỌ NÃO Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NÃO CẤP

Đặng Vĩnh Hiệp, Đỗ Thị Nguyên

##plugins.themes.bootstrap3.article.main##

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu mối liên quan giữa lâm sàng và hình ảnh CLVT sọ não ở bệnh nhân đột quỵ não cấp. Đối tượng và phương pháp: NC tiến cứu, mô tả cắt ngang 120 bệnh nhân được chẩn đoán lâm sàng là đột quỵ não cấp và được chụp chụp CLVT sọ não không tiêm thuốc cản quang tại Bệnh viện ĐKKV Long Thành từ từ tháng 05 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017. Tiến hành thu thập các số liệu về lâm sàng, và các đặc điểm hình ảnh trên phim CLVT sọ não không tiêm thuốc theo mẫu bệnh án có sẵn. Phân tích số liệu theo phần mềm thống kê thích hợp và đưa ra kết quả theo mục tiêu nghiên cứu. Kết quả và kết luận: Liên quan một số yếu tố nguy cơ với loại tổn thương (nhồi máu não, xuất huyết não): Tuổi trung bình của đối tượng nhồi máu não (68,0 ± 13,5) cao hơn xuất huyết não (60,6 ± 17,1) có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Tỉ lệ nhồi máu não và tỉ lệ xuất huyết não không phụ thuộc vào giới và các yếu tố nguy cơ khác như: tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh lý tim mạch (χ2, p > 0,05). Liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với loại tổn thương: Xuất huyết não có tỉ lệ rối loạn vận động (80,0%) cao hơn nhồi máu não (41,5%) (χ2, p < 0,01). Xuất huyết não có tỉ lệ rối loạn cảm giác (91,4%) cao hơn nhồi máu não (47,6%) (χ2, p < 0,001). Xuất huyết não có tỉ lệ rối loạn ngôn ngữ (51,4%) cao hơn nhồi máu não (14,6%) (χ2, p < 0,001). Giữa hai loại tổn thương tỉ lệ rối loạn trí nhớ khác biệt không có ý nghĩa thống kê.

##plugins.themes.bootstrap3.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Shen J., Li Y., et al (2017), “Comparative accuracy of CT perfusion in diagnosing acute ischemic stroke: A systematic review of 27 trials”, PLOS ONE, 12(5), e0176622, 1-17.
2. Đỗ Văn Việt, Nguyễn Đăng Hải và cs. (2016), “Đặc điểm đột quỵ nhồi máu não tại Bệnh viện Quân y 103”, Tạp chí Y - Dược học quân sự, số chuyên đề đột quỵ, 56-62.
3. Nguyễn Đình Cường, Nguyễn Đình Toàn (2016), “Nghiên cứu nồng độ hs-CRP, fibrinogen, tốc độ máu lắng ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp”, Tạp chí Y - Dược học quân sự, số chuyên đề đột quỵ, 43-49.
4. Lê Quang Minh (2017), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân chảy máu não điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam”, Tạp chí Y - Dược học quân sự, 4, 107-113.
5. Nguyễn Minh Hiện, Nguyễn Trọng Tuyền (2017), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến nhồi máu não ở bệnh nhân dưới 50 tuổi”, Tạp chí Y - Dược học quân sự, 4, 101-106.
6. Đỗ Đức Thuần, Phạm Đình Đài, Nguyễn Thanh Xuân (2017), “Nghiên cứu lâm sàng, hình ảnh CT sọ não và kết quả điều trị rTPA đường tĩnh mạch ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não có kèm rung nhĩ”, Tạp chí Y - Dược học quân sự, 8, 82-86.
7. Vu D.D., Xuan Ng.Th. (2017), “Comparison of urodynamic characteristics in cerebral hemorrhage and ischemic stroke patients at Bach Mai Hospital in 2016-2017”, Journal of Military Pharmaco-Medicine, 7, 127-131.