KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT THOÁT VỊ TUỶ MÀNG TUỶ

Ngô Mạnh Hùng, Dư Văn Nam

##plugins.themes.bootstrap3.article.main##

Tóm tắt

Nghiên cứu  57 bệnh nhi được chẩn đoán và điều trị thoát vị tuỷ màng tuỷ nhằm mục đích đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật thoát vị tuỷ -màng tuỷ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô  tả, hồi cứu, cắt ngang. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 1.2018 đến 9.2020 tại bệnh viện Nhi trung ương. Kết quả: tuổi trung bình là 6±1,3 (tháng); 89,4% số bệnh nhân dưới 1 tuổi. Tỉ lệ nữ/nam= 1,15/1. Có 10,5% số bệnh nhân được chẩn đoán trước sinh. Các triệu chứng lâm sàng: tổn thương vận động-cảm giác (10,5%); rối loạn cơ tròn (15,8%), dãn não thất (15,8%). 78,9% khối thoát vị nằm ở vùng cùng cụt; 96,5% bệnh nhân có tuỷ bám thấp. Sau mổ, 7% số trường hợp tuỷ ở vị trí bình thường (so với 3,5% trước mổ); 78,95% số bệnh nhân có chất lượng cuộc sống từ mức khá. Kết luận: bệnh lý thoát vị tuỷ-màng tuỷ vẫn còn là một thách thức đối với chuyên ngành.

##plugins.themes.bootstrap3.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Huân, P.H., Nghiên cứu điều trị thoát vị tủy - màng tủy vùng thắt lưng - cùng ở trẻ em. 2006, Đại học Y Dược Thành phố HCM.
2. Lorber, J., Results of treatment of myelomeningocele. An analysis of 524 unselected cases, with special reference to possible selection for treatment. Dev Med Child Neurol, 1971. 13(3): p. 279-303.
3. Vinh, T.Q., Ứng dụng của phương pháp kích thích thần kinh cơ trong phẫu thuật thoát vị tủy màng tủy. Y học thành phố Hồ chí Minh, 2012. 16(4): p. 247-252.
4. Özek, et al., Spina Bifida. 2008.
5. Greenberg, M.S. and N. Arredondo, Handbook of Neurosurgery 6th ed. 2006 Lakeland, FLNew York: Greenberg Graphics; Thieme Medical Publishers.
6. Pier, D.B., et al., Magnetic resonance volumetric assessments of brains in fetuses with ventriculomegaly correlated to outcomes. J Ultrasound Med, 2011. 30(5): p. 595-603.
7. Chern, J.J., et al., Clinical evaluation and surveillance imaging in children with spina bifida aperta and shunt-treated hydrocephalus. J Neurosurg Pediatr, 2012. 9(6): p. 621-6.