KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI HỆ VI MẠCH VÕNG MẠC VÙNG HOÀNG ĐIỂM BẰNG MÁY OCT-A TRÊN BỆNH NHÂN LỖ HOÀNG ĐIỂM TOÀN BỘ CHIỀU DÀY VÔ CĂN TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

Đặng Minh Quang1,, Trần Anh Tuấn1, Nguyễn Minh Đức1, Đoàn Thị Hồng Hạnh1, Âu Tâm Hào2, Phạm Thanh Châu2, Nguyễn Khoa Diệu Minh2
1 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
2 Bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Lỗ hoàng điểm là một bệnh lý thường gặp trong thực hành nhãn khoa. Bệnh gây giảm thị lực trung tâm của bệnh nhân, thường kèm theo biến dạng hình ảnh hoặc ám điểm. Phẫu thuật cắt dịch kính cho thấy việc can thiệp ngoại khoa có hiệu quả trong hơn 90% số ca lỗ hoàng điểm toàn bộ chiều dày, thúc đẩy quá trình đóng lỗ hoàng điểm về mặt giải phẫu kèm theo sự cải thiện thị lực về sau trong phần lớn trường hợp. Tuy nhiên, ngay cả khi phẫu thuật thành công giúp lỗ hoàng điểm đóng về mặt giải phẫu, kết quả chức năng thị giác sau phẫu thuật tương đối dao động. Máy chụp cắt lớp cố kết quang học mạch máu (OCT-A) với các ưu điểm vượt trội cho phép định lượng các bất thường mao mạch mà không cần thuốc nhuộm, không tiếp xúc, không xâm lấn, thao tác đơn giản và tiết kiệm thời gian. Mục tiêu: Khảo sát sự thay đổi hệ vi mạch võng mạc vùng hoàng điểm bằng máy OCT-A trên bệnh nhân lỗ hoàng điểm toàn bộ chiều dày vô căn trước và sau điều trị phẫu thuật. Đối tượng - phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu, cắt dọc, có so sánh trước và sau phẫu thuật 3 tháng, sử dụng phương pháp chụp OCT-A để khảo sát trên 36 mắt của 36 bệnh nhân lỗ hoàng điểm nguyên phát có chỉ định phẫu thuật cắt dịch kính tại khoa Dịch kính -  Võng mạc, Bệnh viện Mắt TPHCM từ tháng 01/2023 – 09/2023. Kết quả: Tổng cộng có 36 mắt lỗ hoàng điểm nguyên phát được chọn. Có sự khác biệt CRT, diện tích FAZ, mật độ mạch máu trung tâm hoàng điểm giữa trước và sau phẫu thuật 3 tháng có ý nghĩa thống kê (p < 0,001, Wilcoxon signed rank test). Thị lực LogMAR trung bình tại tất cả các thời điểm theo dõi khác biệt có ý nghĩa thống kê (với tất cả p < 0,001, Wilcoxon signed rank test). Thị lực sau phẫu thuật có tương quan thuận với CRT sau phẫu thuật (p < 0,001, r = 0,88) và FAZ sau phẫu thuật (p < 0,001, r = 0,93). Kết luận: Cắt dịch kính kèm bóc màng làm giảm CRT, giảm diện tích FAZ, tăng mật độ mạch máu trung tâm hoàng điểm sau phẫu thuật trên bệnh nhân lỗ hoàng điểm nguyên phát. Ngoài ra, kết quả thị lực sau 3 tháng tốt hơn trước phẫu thuật.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Cho JH, Yi HC, Bae SH, Kim H. Foveal microvasculature features of surgically closed macular hole using optical coherence tomography angiography. BMC Ophthalmol. Nov 28 2017;17(1):217. doi:10.1186/s12886-017-0607-z
2. Kim YJ, Jo J, Lee JY, Yoon YH, Kim JG. Macular capillary plexuses after macular hole surgery: an optical coherence tomography angiography study. Br J Ophthalmol. Jul 2018;102(7):966-970. doi:10.1136/bjophthalmol-2017-311132
3. Hwang S, Kang MH, Seong M, Cho H, Shin YU. Swept-Source OCT Angiography Features in Patients after Macular Hole Surgery. J Pers Med. Sep 13 2022;12(9)doi:10.3390/jpm12091493
4. Li J, Wang W, Sun B, et al. Functional features in patients with idiopathic macular hole treatment via OCT angiography. Medicine (Baltimore). Nov 25 2022;101(47):e31862. doi:10.1097/md.0000000000031862
5. Liu M, Jin Y, Li L, Yuan F, Xu Y. Comparison of Idiopathic Macular Hole Interventions Using Frequency Domain Optical Coherence Tomography and Optical Coherence Tomography Angiography. Dis Markers. 2022;2022:7749605. doi:10.1155/2022/7749605
6. Tsuboi K, Fukutomi A, Sasajima H, et al. Visual Acuity Recovery After Macular Hole Closure Associated With Foveal Avascular Zone Change. Transl Vis Sci Technol. Jul 2020;9(8):20. doi:10.1167/tvst.9.8.20
7. Wu L, Bradshaw R. Primary Lamellar Macular Holes: To Vit or Not to Vit. J Clin Med. Aug 28 2022;11(17)doi:10.3390/jcm11175046