ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI ĐƯỜNG MẬT TRONG GAN BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI VÀ SỬ DỤNG ỐNG SOI MỀM TÁN THỦY LỰC QUA ỐNG NỐI MẬT DA TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

Vũ Việt Đức, Lê Văn Thành, Trần Đức Quý

##plugins.themes.bootstrap3.article.main##

Tóm tắt

Mục tiêu: đánh giá kết quả điều trị sỏi đường mật trong gan bằng phẫu thuật nội soi và sử dụng ống soi mềm tán thủy lực qua ống nối mật – da. Đối tượng: Gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định sỏi đường mật trong gan bằng siêu âm hoặc cộng hưởng từ được tiến hành phẫu thuật nội soi và sử ống soi mềm tán thủy lực qua ống nối mật da tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 01/01/2018 đến 30/06/2020. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu. Kết quả: 60 bệnh nhân sỏi đường mật trong gan có hoặc không kết hợp với sỏi đường mật ngoài gan được phẫu thuật nội soi và sử dụng ống soi mềm tán thủy lực qua ống nối mật – da. Có 20 bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật cũ vùng tầng trên ổ bụng, tuổi trung bình 54,08 ± 14,45, tỷ lệ nữ/nam = 2,16, nông thôn chiếm tỷ lệ 56,67%. 59/60 bệnh nhân đau bụng vùng hạ sườn phải chiếm tỷ lệ 98,33%, 36/60 (60%) bệnh nhân sốt, 12/60 (20%) bệnh nhân có biểu hiện vàng da, vàng mắt. Số lượng bạch cầu trên 10 G/l chiếm tỷ lệ 28,33%, Bilirubin tăng 25/60 bệnh nhân (41,67%), 33 bệnh nhân tăng men gan chiếm tỷ lệ 55,00%. Tỷ lệ sạch sỏi sau phẫu thuật là 40% (theo siêu âm và chụp Xquang đường mật). Các yếu tố liên quan đến sạch sỏi sau phẫu thuật gồm: hẹp đường mật và vị trí sỏi đường mật trong gan. Không ghi nhận bệnh nhân tai biến trong phẫu thuật, có 3 bệnh nhân biến chứng sau phẫu thuật chiếm 5,00%. Thời gian phẫu thuật trung bình 129 ± 32,59 phút, thời gian hậu phẫu trung bình 9,32 ± 3,72 ngày. Kết luận: Phẫu thuật nội soi và sử dụng ống soi mềm tán thủy lực qua ống nối mật da là phương pháp an toàn và có hiệu quả cao trong điều trị sỏi đường mật trong gan.

##plugins.themes.bootstrap3.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Phạm Văn Anh (2014). "Đánh giá kết quả phẫu thuật có tán sỏi điện thủy lực điều trị sỏi đường mật trong gan có chít hẹp đường mật". Luận văn thạc sỹ y học, Đại học y Hà Nội.
2. Nguyễn Hoàng Bắc (2007). "Chỉ định của phẫu thuật nội soi trong điều trị sỏi đường mật chính". Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh.
3. Phạm Văn Cường (2012). "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm điều trị phẫu thuật sỏi trong gan tại bệnh viện Việt Đức". tạp chí y học thực hành, 3 (813), 50-54.
4. Võ Đại Dũng (2014). "Kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị sỏi đường mật trong gan có nội soi đường mật trong mổ". Luận văn thạc sỹ y học, Đại học y dược TP Hồ Chí Minh.
5. Đỗ Trọng Hải (2005). "Kết quả điều trị sỏi trong gan với phẫu thuật nội soi so sánh với mổ mở có kết hợp kỹ thuật tán sỏi điện thủy lực". Tạp chí y học TP Hồ Chí Minh, 9 (1), 62-66.
6. Nguyễn Đình Hối, Nguyễn Mậu Anh (2012). "Sỏi đường mật". Nhà xuất bản y học.
7. Võ Văn Hùng (2015). "Đánh giá hiệu quả điều trị sỏi đường mật trong và ngoài gan bằng phẫu thuật tạo đường hầm ống mật chủ - túi mật – da". Luận án tiến sỹ y học, Đại học y dược TP Hồ Chí Minh.
8. Dương Mạnh Huy (2015). "Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị sỏi trong gan đơn thuần tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 01/2013 – 12/2014". Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ đa khoa khóa 2009 – 2015, Trường đại học y Hà Nội.