MỐI LIÊN QUAN GIỮA KIỂU MẪN CẢM DỊ NGUYÊN VỚI ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trần Thiên Tài1,2,, Hoàng Thị Lâm3, Lê Đình Tùng1, Lê Thị Tuyết Lan2, Nguyễn Như Vinh4
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM
3 Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TPHCM
4 Trường Y - Đại học Y dược TP. HCM

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá mối liên quan giữa kiểu mẫn cảm dị nguyên với đặc điểm lâm sàng và hiệu quả điều trị ở bệnh nhân hen phế quản. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, tiến cứu trên 146 bệnh nhân hen phế quản tại TP.HCM. Test lẩy da với 12 dị nguyên, đánh giá lâm sàng theo GINA, điểm ACT và chức năng hô hấp. Can thiệp tư vấn phòng tránh dị nguyên trong 3 tháng. Kết quả: Tỷ lệ đơn mẫn cảm 56,2%, đa mẫn cảm 43,8%. Nhóm đa mẫn cảm có tuổi trẻ hơn (38,02±12,65 vs 42,82±13,54), khởi phát sớm hơn (21,16±12,26 vs 33,41±15,03), hen không kiểm soát cao hơn (65,45% vs 23,17%), FEV1 thấp hơn và sử dụng thuốc cắt cơn nhiều hơn (p<0,001). Tư vấn phòng tránh dị nguyên cải thiện đáng kể ở nhóm đơn mẫn cảm (77,78% kiểm soát hoàn toàn) nhưng hạn chế ở nhóm đa mẫn cảm. Kết luận: Kiểu mẫn cảm ảnh hưởng đến mức độ nặng và đáp ứng điều trị hen phế quản, cần chiến lược điều trị riêng biệt.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Sy DQ, Thanh Binh MH, Quoc NT, et al. Prevalence of asthma and asthma-like symptoms in Dalat Highlands, Vietnam. Singapore Med J. 2007;48(4):294-303.
2. Chu HT, Godin I, Phuong NT, et al. Allergen sensitisation among chronic respiratory diseases in urban and rural areas of the south of Viet Nam. Int J Tuberc Lung Dis. 2018;22(2):221-229.
3. Hương TM, Raffard M. Kết quả thử nghiệm với dị nguyên hô hấp trên bệnh nhân hen phế quản tại Tp Hồ Chí Minh - Việt Nam. J Fran Viet Pneu. 2011;2:76-80.
4. Bousquet J, Anto JM, Bachert C, et al. Factors responsible for differences between asymptomatic subjects and patients presenting an IgE sensitization to allergens: a GA2LEN project. Allergy. 2007;61(6):671-680.
5. Global Initiative for Asthma. Global Strategy for Asthma Management and Prevention, 2024. Available from: www.ginasthma.org
6. Ciprandi G, Silvestri M. Serum specific IgE: a biomarker of response to allergen immunotherapy. J Investig Allergol Clin Immunol. 2012;24(1):35-39.
7. Siroux V, Kauffmann F, Pin I, et al. Phenotypic determinants of uncontrolled asthma. J Allergy Clin Immunol. 2004;124(4):681-687.
8. Gøtzsche PC, Johansen HK. House dust mite control measures for asthma. Cochrane Database Syst Rev. 2008;(2):CD001187.
9. Lâm HT, Văn Tường N, Lundbäck B, Rönmark E. Storage mites are the main sensitizers among adults in Northern Vietnam: results from a population survey. Allergy. 2011;66(12):1620-1621.
10. Hoàng Thị L, Nguyễn Văn Tòn, Lundbäck B, Rönmark E. Prevalence and risk factors of allergic rhinitis in northern Vietnam. Clin Transl Allergy. 2011;1(1):7.