ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BAN ĐẦU PHẪU THUẬT NỐI THÔNG TÚI LỆ MŨI NỘI SOI CẢI TIẾN DƯỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA LASER

Biện Thị Cẩm Vân1,, Nguyễn Thanh Nam1
1 Bệnh viện Mắt TP.HCM

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích tính hiệu quả và an toàn của phẫu thuật nối thông túi lệ mũi nội soi cải tiến dưới sự hỗ trợ của laser. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng hàng loạt ca. Phương pháp nghiên cứu: 29 mắt của 29 bệnh nhân trên 18 tuổi, dao động từ 42 – 90 tuổi (trung bình 61,2 ± 11,1 tuổi) được phẫu thuật nối thông túi lệ mũi nội soi bằng laser multidiode theo phương pháp cải tiến - tạo lỗ xương từ bên trong mũi để điều trị tắc ống lệ mũi nguyên phát mắc phải được đưa vào nghiên cứu. Thời gian theo dõi trung bình là 6 tháng. Kết quả: 28 mắt của 29 bệnh nhân (96,6%) là nữ và 1/29 trường hợp (3,4%) là nam giới. Có 6,9% trường hợp vẹo vách ngăn mũi mức độ nhẹ và 6,9% trường hợp phì đại cuốn mũi giữa đã được ghi nhận. Trước phẫu thuật, đa số các trường hợp (86,2%) chảy nước mắt độ 3 theo phân độ Sahlin. Chẩn đoán trước mổ có 69% trường hợp viêm túi lệ mãn gây tiết nhiều dịch nhầy mủ và 31% trường hợp tắc ống lệ mũi đơn thuần chỉ có triệu chứng chảy nước mắt. Kích thước lỗ thông tại thời điểm 6 tháng sau phẫu thuật là 5 ± 3,38 mm. Chiều cao liềm nước mắt từ 0,91 mm trước phẫu thuật giảm xuống còn 0,28 mm sau 6 tháng theo dõi. Thành công về giải phẫu và chức năng lần lượt là 93,1% và 89,6%. Có 2/29 trường hợp (6,9%) cầu dính hình thành bởi cuốn mũi giữa vào lỗ thông và kết cục là tắc tái phát ở tháng thứ 6 sau phẫu thuật. Kết luận: Nối thông túi lệ mũi nội soi bằng laser theo phương pháp cải tiến – tạo lỗ xương từ bên trong mũi là một phẫu thuật có hiệu quả và độ an toàn cao trong điều trị tắc ống lệ mũi nguyên phát mắc phải. Phương pháp này khắc phục được những khó khăn của đường tiếp cận từ trên lệ quản xuống, hạn chế nguy cơ bỏng cuốn mũi và mô xung quanh đồng thời thao tác thuận tiện và tạo lỗ xương kích thước lớn khá dễ dàng.  

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Dupy - Dutemps BM. Procédé plastique de dacryocystorhinostie et fcs résultats. Ann ocul. (1921);158::241-256.
2. Massaro BM, Gonnering RS, Harris GJJAoo. Endonasal laser dacryocystorhinostomy: a new approach to nasolacrimal duct obstruction. 1990;108(8):1172-1176.
3. Đặng Xuân Mai NTN, Lê Minh Thông, Nguyễn Thanh Nam. Đánh giá kết quả phẫu thuật nối thông túi lệ mũi bằng laser multidiod qua lệ quản. Y học Tp Hồ Chí Minh. (2018).Vol.22(1).
4. Balikoglu-Yilmaz M, Yilmaz T, Taskin U, et al. Prospective comparison of 3 dacryocystorhinostomy surgeries: external versus endoscopic versus transcanalicular multidiode laser. 2015;31(1):13-18.
5. Doğan M, Alizada, A., Yavaş, G. F., Kahveci, O. K., & Bakan, O. Laser-assisted dacryocystorhinostomy in nasolacrimal duct obstruction: 5-year follow-up. International journal of ophthalmology, (2018). ;11(10),:1616.
6. Bulut A, Aslan MG, Oner VJBEJ. Transcanalicular multidiode laser versus external dacryocystorhinostomy in the treatment of acquired nasolacrimal duct obstruction. 2021;6(4):315-319.
7. Tokat T, Tokat S, Kusbeci TJNJoCP. Long-term outcomes of transcanalicular laser dacryocystorhinostomy versus endonasal dacryocystorhinostomy and a review of the literature. 2023;26(8):1069-1074.
8. Ali MJ, Gupta A, Lakshmi CS, Ali MHJEJoO. The FICI grading for a dacryocystorhinostomy ostium. 2022;32(1):129-133.
9. Różycki R, Skrzypiec Ł, Ulaszewska K, Gąsior JS, Wasyluk JJD. Effectiveness and Factors Influencing Success of Transcanalicular Laser-Assisted Endoscopic Dacryocystor-hinostomy: Cohort Study. 2024; 14(17):1944.
10. Pinto C, Queirós T, Ferreira C. Transcanalicular Diode Laser-Assisted Dacryocystorhinostomy–Success Rates and Related Factors During 3 Years of Follow-Up. Taylor & Francis; 2021:501-506.