NGHIÊN CỨU TỶ LỆ THAI PHỤ NHIỄM LIÊN CẦU KHUẨN NHÓM B, ĐẶC ĐIỂM KHÁNG SINH ĐỒ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC PHÚ QUỐC

Tạ Quốc Bản1, Đầu Thị Tuyết Nhung1, Trương Thảo Loan1, Đinh Thị Thu Hường1, Lâm Đức Lâm2,
1 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ thai phụ nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B (GBS), đặc điểm kháng sinh đồ và một số yếu tố liên quan chủng GBS phân lập được tại Bệnh viện Vinmec Phú Quốc. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc từ 05/2024 đến 05/2025 trên 522 thai phụ đến khám thai tuổi thai 35–37 tuần được lấy mẫu âm đạo-trực tràng nuôi cấy GBS, định danh và làm kháng sinh đồ theo chuẩn CLSI 2024. Kết quả: Tỷ lệ nhiễm GBS là 28,2%. Chủng GBS phân lập nhạy 100% với Ampicillin, Vancomycin, Linezolid, Tigecycline; chỉ có 17,7% nhạy với Clindamycin và 20,4% nhạy Tetracycline. Một số yếu tố nguy cơ liên quan gồm đái tháo đường thai kỳ (OR=3,03), tiền sử sinh non (OR=3,45), và tiền sử phá thai (OR=2,23). Tuổi mẹ, tiền sử sẩy thai, viêm âm đạo, bạch cầu niệu chưa ghi nhận khác biệt có ý nghĩa thống kê. Kết luận: Tỷ lệ nhiễm GBS ở thai phụ tại Bệnh viện Vinmec Phú Quốc ở mức cao. Ampicillin vẫn là lựa chọn tối ưu, tuy nhiên cần xét nghiệm kháng sinh đồ cá thể hóa nếu dị ứng hoặc thất bại điều trị. Cần tầm soát GBS định kỳ đối với thai phụ, đặc biệt ở nhóm nguy cơ cao

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Centers for Disease Control and Prevention (CDC). Prevention of Perinatal Group B Streptococcal Disease. Updated 2020. MMWR. 2010;59(RR-10):1–36.
2. World Health Organization. Recommendations for prevention and treatment of maternal group B streptococcus disease. WHO; 2020.
3. Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và Phòng thí nghiệm (CLSI). Tiêu chuẩn thực hiện xét nghiệm kháng sinh đồ. Ấn bản lần thứ 34. CLSI bổ sung M100; 2024.
4. Phùng Thị Lý, Nguyễn Quốc Tuấn, Trần Mạnh Linh. Tỷ lệ mang liên cầu khuẩn nhóm B ở 35–37 tuần thai kỳ và hiệu quả của kháng sinh dự phòng lây nhiễm trước sinh. Tạp chí Phụ sản, 2020, 18.3: 19-26.
5. Trần Thị Hồng, Nguyễn Thị Lan, Phạm Văn Cường và cộng sự. Tỷ lệ mang liên cầu khuẩn nhóm B ở thai phụ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Y học Thực hành. 2021;47(5):35-40.
6. Nguyễn Văn An, Lê Thị Hồng, Trần Minh Tâm và cộng sự. Khảo sát tình trạng mang GBS và kháng sinh đồ tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tạp chí Y học Dự phòng. 2022;32(2):124-130.
7. Nguyễn Thị Thu Hằng. Tình trạng nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B ở thai phụ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Tạp chí Y học Thực hành, 2020.
8. Wadilo F, et al, Prevalence of Group B Streptococcus maternal colonization, serotype distribution, and antimicrobial resistance in SubSaharan Africa: A systematic review and metaanalysis. J Glob Antimicrob Resist, 2023. 32: p. 134-144.
9. Phạm Thị Minh Hương. Yếu tố nguy cơ nhiễm GBS và hậu quả sơ sinh. Báo cáo nghiên cứu – BV Từ Dũ, 2021.