BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT CẮT GAN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Trình bày tần suất và các yếu tố ảnh hưởng đến biến chứng sau phẫu thuật cắt gan. Đối tượng và phương pháp: Bao gồm 406 bệnh nhân được cắt gan tại Bệnh viện Trung ương Huế từ 01/2017-05/2025. Kết quả: Qua 406 bệnh nhân cắt gan thu được một số kết quả sau: Tuổi trung bình 61±11,9(30-80), tỷ lệ nam/nữ # 4:1. Cắt gan lớn so với cắt gan nhỏ tương ứng 52,5% và 47,5%, thời gian kẹp cuống gan toàn bộ (pringle manoeuvre) 42,5±17,3 (15-90) phút. Biến chứng chung sau phẫu thuật 50 (12,3%) bệnh nhân nghi nhận 71 biến chứng, trong đó, nhiễm trùng vết mổ 4,2%, rò mật 3,2%, abscess tồn dư 2,7%, suy tế bào gan 2,2%, cổ trướng kéo dài 2,2%, tràn dịch màng phổi 1,7%, chảy máu diện cắt gan 0,7% và tử vong sau phẫu thuật 0,7% bệnh nhân. Kết luận: Cắt gan lớn có liên quan đến suy gan sau phẫu thuật là một biến chứng có khả năng gây tử vong cao và hiện có rất ít lựa chọn điều trị hiệu quả. Việc lựa chọn bệnh nhân phù hợp và chuẩn bị tiền phẫu chu đáo đóng vai trò then chốt trong phòng ngừa biến chứng này. Biến chứng sau phẫu thuật cắt gan vẫn còn cao, nhiều nhất là nhiễm trùng vết mổ, tiếp theo là rò mật. Tuy nhiên, các biến chứng này không đe dọa nghiêm trọng tính mạn nhưng lại kéo dài thời gian điều trị của bệnh nhân.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Phẫu thuật cắt gan, cắt gan, ung thư gan
Tài liệu tham khảo
2. Van Linh Ho và các cộng sự. (2021), "Hepatectomy with Takasaki’s Technique Using SonaStar Ultrasonic Aspiration System: An Experience from 58 Cases", Clinical and Experimental Gastroenterology, tr. 297-302.
3. Nurbek Ilyassov (2020), "Postoperative complications after liver resection in patients with focal lesions", Journal of Clinical Medicine of Kazakhstan(1 (55)), tr. 32-35.
4. Shan Jin và các cộng sự. (2013), "Management of post-hepatectomy complications", World journal of gastroenterology: WJG. 19(44), tr. 7983.
5. YI Kim và các cộng sự. (1993), "Prolonged normothermic ischaemia of human cirrhotic liver during hepatectomy: a preliminary report", Journal of British Surgery. 80(12), tr. 1566-1570.
6. Qi Liu và các cộng sự. (2024), "Liver regeneration after injury: Mechanisms, cellular interactions and therapeutic innovations", Clinical and Translational Medicine. 14(8), tr. e1812.
7. Yves Panis, David M McMullan và Jean C Emond (1997), "Progressive necrosis after hepatectomy and the pathophysiology of liver failure after massive resection", Surgery. 121(2), tr. 142-149.
8. Panakhov DM Patyutko YuI (1997), "Prognosis factors for primary malignant tumors of the liver [in Russian]", Annaly khirurgicheskoi gepatologii. 2, tr. 25-31.
9. C. Quireze Junior và các cộng sự. (2025), "Complications after Hepatectomy", Arq Bras Cir Dig. 37, tr. e1856.
10. V Roger và các cộng sự. (1996), "A good model of acute hepatic failure: 95% hepatectomy. Treatment by transplantation of hepatocytes", Chirurgie; Memoires de L'academie de Chirurgie. 121(6), tr. 470-473.