ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA NGƯỜI BỆNH NẤM MÓNG TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng của người bệnh nấm móng tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội năm 2024 và một số yếu tố liên quan. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 40 người bệnh được chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng soi tươi trực tiếp hoặc nuôi cấy phát hiện có nấm tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội từ tháng 4/2024 đến tháng 10/2024. Kết quả: Nấm móng thường gặp ở nông dân (22,5%) và những người tiếp xúc nhiều với nước (57,5%), thời gian mắc bệnh thường kéo dài > 6 tháng (72,5%). Có 70% người bệnh chỉ bị nấm móng tay, 17,5% bị nấm móng chân và 12,5% bị cả nấm móng tay và nấm móng chân. Thể bờ tự do thường gặp nhất chiếm 69,9%; thể bờ gần (16,2%). Các triệu chứng lâm sàng của nấm móng bao gồm dấu hiệu tách móng, dày sừng dưới móng và thay đổi màu sắc móng chiếm từ 33,1- 44,9%. Nấm sợi là căn nguyên chính gây nấm móng gấp Kết luận: Nấm móng tay thường gặp hơn nấm móng chân. Thể bờ tự do và bờ bên thường gặp nhất, sau đó là thể bờ gần, thể trắng nông bề mặt và thể loạn dưỡng toàn bộ ít gặp nhất. Các triệu chứng lâm sàng của nấm móng thường gặp là dấu hiệu tách móng, dày sừng dưới móng và thay đổi màu sắc móng. Nấm sợi là căn nguyên chính gây nấm móng
Chi tiết bài viết
Từ khóa
nấm móng, lâm sàng, cận lâm sàng, nấm sợi, nấm men
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Thị Đào, Nguyễn Đức Thảo. Bóc tách móng bằng Ure-plaste kết hợp với Griseofulvine trong điều trị nấm móng. Nội San Liễu. Published online 1978.
3. Singal A, Khanna D. Onychomycosis: Diagnosis and management. Indian J Dermatol Venereol Leprol. 2011;77(6):659-672. doi:10.4103/0378-6323.86475
4. A A, S A, B K. Onychomycosis in eastern Nepal. Nepal Med Coll J NMCJ. 2006;8(4). Accessed November 26, 2024. https://pubmed.ncbi.nlm. nih.gov/17357634/
5. Singal A, Pandhi D, Das S, Yadav P. Clinico-mycological study of dermatophyte toenail onychomycosis in New Delhi, India. Indian J Dermatol. 2015;60(2):153. doi:10.4103/0019-5154.152511
6. Nguyễn Minh Hường. Đặc điểm lâm sàng các chủng nấm gây bệnh và hiệu quả điều trị nấm móng bằng uống itraconazol liều xung kết hợp với ciclopirox 8%. Tạp Chí Liễu Học Việt Nam.
7. Maraki S, Mavromanolaki VE. Epidemiology of onychomycosis in Crete, Greece: a 12-year study. Mycoses. 2016;59(12):798-802. doi:10.1111/myc. 12533
8. Sơn TT, Thường NV, Nghị ĐH. Đánh giá kết quả điều trị nấm móng tay bằng Laser ND: YAG 1064 NM xung dài kết hợp uống itraconazole. Tạp Chí Học Việt Nam. 2022;521(1). doi:10.51298/ vmj.v521i1.3942
9. Hiền ĐTTH, Nhiên NTT, Ánh NTH. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng của nấm móng với các chủng nấm gây bệnh. J 108 - Clin Med Phamarcy. Published online June 6, 2024. doi:10.52389/ydls.v19i3.2206
10. Gudnadóttir G, Hilmarsdóttir I, Sigurgeirsson B. Onychomycosis in Icelandic swimmers. Acta Derm Venereol. 1999;79(5):376-377. doi:10.1080/000155599750010319