SỰ THAY ĐỔI HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ KHÁNG TREPONEMA PALLIDUM TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ BỆNH GIANG MAI GIAI ĐOẠN SỚM TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU HÀ NỘI, 2022-2023

Lê Đức Minh1,, Nguyễn Thị Thu Thủy1, Trần Anh Linh1
1 Bệnh viện Da liễu Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá sự thay đổi hiệu giá kháng giang mai của hai xét nghiệm bán định lượng RPR và TPHA trước và sau điều trị bệnh giang mai giai đoạn sớm tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội, 2022-2024”. Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả trên cơ sở hồi cứu kết hợp với tiến cứu 118 người bệnh mắc giang mai sớm có xét nghiệm bán định lượng cả RPR và TPHA đến khám tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội từ 01/2022 đến 10/2023. Kết quả: Trước điều trị có 67,8% HGKT RPR ≥ 1/16, 55,1% HGKT TPHA ≥ 1/10240, sau điều trị: 01 tháng HGKT RPR và TPHA giảm ≥ 4 lần: 0 ca, sau 3 tháng: 30,8% HGKT RPR và 15,4% HGKT TPHA giảm ≥ 4 lần. Sau 6 tháng: 44,4% HGKT RPR và 33,3% HGKT TPHA giảm ≥ 4 lần. Sau 9 và 12 tháng: 100% HGKT RPR đã có sự chuyển đổi huyết thanh và 100% có HGKT TPHA giảm ≥ 4 lần. Kết luận: Xét nghiệm bán định lượng cả RPR và TPHA trước điều trị là rất cần thiết. Người bệnh mắc giang mai sớm cần được theo dõi HGKT sau 03, 06, 09, 12 tháng điều trị để đánh giá tiến triển của bệnh và phòng tránh lây nhiễm cho bạn tình.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế, “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh giang mai.” Quyết định số 3548/QĐ-BYT ngày 22/7/2021.
2. Cantisani C, Rega F, Ambrosio L, Grieco T, Kiss N, Meznerics FA, Bánvölgyi A, Vespasiani G, Arienzo F, Rossi G, Soda G, Pellacani G. Syphilis, the Great Imitator-Clinical and Dermoscopic Features of a Rare Presentation of Secondary Syphilis. Int J Environ Res Public Health. 2023 Jan 11;20(2):1339. doi: 10.3390/ ijerph20021339. PMID: 36674095; PMCID: PMC9859468.
3. Park IU, Tran A, Pereira L, Fakile Y. Sensitivity and Specificity of Treponemal-specific Tests for the Diagnosis of Syphilis. Clin Infect Dis. 2020 Jun 24;71(Suppl 1):S13-S20. doi: 10.1093/cid/ciaa349. PMID: 32578866; PMCID: PMC7312216.
4. Causer LM, Kaldor JM, Fairley CK, et al. A laboratory-based evaluation of four rapid point-of-care tests for syphilis. PLoS One. 2014;9(3): e91504. Published 2014 Mar 11. doi:10.1371/ journal.pone.0091504.
5. Nguyễn Văn An và Cộng sự (2023)., “Xác định hiệu giá kháng thể kháng Treponema pallidum bằng kỹ thuật TPHA và RPR tại bệnh viện Da liễu Trung ương.,” Tạp Chí Học Việt Nam, no. Số 527, pp. 290-293.
6. Hướng dẫn của WHO về Điều trị Treponema pallidum (Giảm). Geneva: Tổ chức Y tế Thế giới; 2016. 1, giới thiệu. Có tại: https://www.ncbi. nlm.nih.gov/books/NBK384906/
7. Workowski KA, Bachmann LH, Chan PA, Johnston CM, Muzny CA, Park I, Reno H, Zenilman JM, Bolan GA. Sexually Transmitted Infections Treatment Guidelines, 2021. MMWR Recomm Rep. 2021 Jul 23;70(4):1-187. doi: 10.15585/mmwr.rr7004a1. PMID: 34292926; PMCID: PMC8344968.
8. Seña AC, Wolff M, Behets F, Martin DH, Leone P, Langley C, McNeil L, Hook EW 3rd. Rate of Decline in Nontreponemal Antibody Titers and Seroreversion After Treatment of Early Syphilis. Sex Transm Dis. 2017 Jan;44(1):6-10. doi: 10.1097/OLQ.0000000000000541. PMID: 27898575; PMCID: PMC5270385.
9. Holman KM, Wolff M, Seña AC, Martin DH, Behets F, Van Damme K, Leone P, McNeil L, Gehrig ML, Hook EW 3rd. Rapid plasma reagin titer variation in the 2 weeks after syphilis therapy. Sex Transm Dis. 2012 Aug;39(8):645-7. doi: 10.1097/OLQ.0b013e3182536574. PMID: 22801348; PMCID: PMC3399694