ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HẸP TẮC ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN MÁY CẮT LỚP VI TÍNH 128 DÃY
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh của hẹp tắc động mạch (ĐM) chi dưới ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) trên máy cắt lớp vi tính (CLVT) 128 dãy. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 43 bệnh nhân (BN) ĐTĐ được chụp CLVT động mạch chi dưới trên máy CLVT 128 dãy tại bệnh viện Bạch Mai từ tháng 11/2024 đến tháng 7/2025. Kết quả: tuổi trung bình 70,7±8,8 tuổi, ưu thế nhóm 51-70 tuổi (51,2), không có bệnh nhân <50 tuổi. Tỉ lệ nam/nữ = 4,4/1. Vôi hóa lan tỏa và đa tầng ở cả ba tầng động mạch. Vôi hóa mức độ nặng chiếm tỉ lệ cao nhất, chiếm 48,1%. Động mạch chậu chung, đùi nông, động mạch chày trước có tỉ lệ vôi hóa rất nặng cao nhất trong từng tầng động mạch tương ứng. Vôi hóa dạng nốt gặp nhiều nhất ở cả ba tầng động mạch với tỉ lệ lần lượt là 97,7% ở tầng chủ - chậu, 95,4% ở tầng đùi – khoeo, 83,7% ở tầng dưới gối. Vôi hóa dạng viền là dạng ít gặp nhất với tỉ lệ ở các tầng chủ - chậu, đùi – khoeo, dưới gối lần lượt là 11,6%, 14% và 9,3%. Xơ vữa mềm chiếm tỉ lệ cao, 74,4% ở tầng chủ - chậu, 83,7% ở tầng đùi – khoeo và 74,4% ở tầng dưới gối. Hẹp - tắc mạch gặp nhiều nhất ở tầng dưới gối. 67,4% bệnh nhân có tắc tầng dưới gối phải, 79,1% có tắc tầng dưới gối bên trái. Tầng chủ - chậu có hẹp mức độ nhẹ đến trung bình chiếm ưu thế (65,1% ở cả hai bên). Với tầng đùi – khoeo và dưới gối, hẹp mức độ rất nặng chiếm tỉ lệ cao nhất ở cả hai bên, đặc biệt là bên trái với tỉ lệ 52,5% ở tầng đùi – khoeo và 76,8% ở tầng dưới gối.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
động mạch chi dưới, hẹp tắc động mạch, chụp động mạch chi dưới
Tài liệu tham khảo
2. Trần Minh Hoàng, Nguyễn Thị Phương Loan và Nguyễn Thị Thùy Tiên (2023), "Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của chụp cắt lớp vi tính trong hẹp tắc động mạch chi dưới ở bệnh nhân đái tháo đường", Tạp chí Y học Việt Nam, 529(1B), doi: 10.51298/vmj.v529i1B.6380.
3. X. Qiu, B. Hu, J. Ke và các cộng sự. (2025), "Global, regional, and national trends in peripheral arterial disease among older adults: findings from the global burden of disease study 2021", Aging Clin Exp Res, 37(1), tr. 150, doi: 10.1007/s40520-025-03037-0.
4. S. Lee, M. Tanaka, S. Patel và các cộng sự. (2024), "Clinical Utility of Infrapopliteal Calcium Score for the Evaluation of Severity of Peripheral Artery Disease", J Vasc Interv Radiol, 35(3), tr. 370-376.e2, doi: 10.1016/j.jvir.2023.11.023.
5. C. He, J. G. Yang, Y. M. Li và các cộng sự. (2014), "Comparison of lower extremity atherosclerosis in diabetic and non-diabetic patients using multidetector computed tomography", BMC Cardiovasc Disord, 14, tr. 125, doi: 10.1186/1471-2261-14-125.
6. Y. Dong, Y. Liu, P. Cheng và các cộng sự. (2023), "Lower limb arterial calcification and its clinical relevance with peripheral arterial disease", Front Cardiovasc Med, 10, tr. 1271100, doi: 10.3389/fcvm.2023.1271100.
7. O. Bourron, C. E. Aubert, S. Liabeuf và các cộng sự. (2014), "Below-knee arterial calcification in type 2 diabetes: association with receptor activator of nuclear factor κB ligand, osteoprotegerin, and neuropathy", J Clin Endocrinol Metab, 99(11), tr. 4250-8, doi: 10.1210/jc.2014-1047.
8. T. Alnima, R. I. Meijer, H. M. H. Spronk và các cộng sự. (2023), "Diabetes- versus smoking-related thrombo-inflammation in peripheral artery disease", Cardiovasc Diabetol, 22(1), tr. 257, doi: 10.1186/s12933-023-01990-6.