CHỈ ĐỊNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN BẰNG NỘI SOI ỐNG MỀM KỸ THUẬT SỐ TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá chỉ định và kết quả điều trị sỏi thận bằng tán sỏi nội soi ống mềm ngược dòng kỹ thuật số tại Bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 123 bệnh nhân được điều trị bằng fURS kỹ thuật số từ 5/2023 đến 7/2025. Các chỉ số gồm đặc điểm chỉ định, thời gian phẫu thuật, tỷ lệ sạch sỏi ngay sau mổ và sau 1 tháng, tổn thương niệu quản theo phân loại Traxer, thời gian nằm viện và thời gian lưu JJ. Kết quả: fURS kỹ thuật số được chỉ định chủ yếu cho bệnh nhân sỏi đài dưới (56,9%) và bể thận (52,0%), kích thước trung bình 12,9 ± 4,5 mm, đa số có triệu chứng đau thắt lưng (98,4%) và chưa từng can thiệp trước đó (87,0%). Thời gian phẫu thuật trung bình 65,04 ± 22,57 phút, thời gian tán sỏi 49,68 ± 21,61 phút. Tỷ lệ sạch sỏi (≤ 4 mm) đạt 75,6% ngay sau mổ và 87,8% sau 1 tháng (p < 0,01). Không ghi nhận tổn thương niệu quản độ ≥ 2, đa số ở độ 1 (69,9%). Thời gian nằm viện trung bình 4,89 ± 4,51 ngày, chủ yếu 3–4 ngày (70,7%). Thời gian lưu JJ trung bình 14,04 ± 8,32 ngày, đa số 8–14 ngày (65,9%). Kết luận: fURS kỹ thuật số là phương pháp an toàn, hiệu quả, tỷ lệ sạch sỏi cao, biến chứng thấp và thời gian hồi phục ngắn, phù hợp triển khai tại các trung tâm ngoại khoa lớn.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
sỏi thận, nội soi ống mềm, tán sỏi kỹ thuật số, Bạch Mai.
Tài liệu tham khảo
2. Meng C, Peng L, Li J, Li Y, Li J, Wu J. Comparison Between Single-Use Flexible Ureteroscope and Reusable Flexible Ureteroscope for Upper Urinary Calculi: A Systematic Review and Meta-Analysis. Frontiers in Surgery. 2021;8. Accessed November 21, 2022. https://www.fron tiersin.org/articles/10.3389/fsurg.2021.691170
3. Hùng PN, Việt PHQ, Cẩn TV, et al. Đánh giá kết quả điều trị sỏi đài thận dưới đơn thuần ≤ 2 cm bằng nội soi niệu quản ngược dòng ống mềm tán sỏi thận tại Bệnh Viện Trung Ương Huế. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế. 2023;(88):12-17. doi:10.38103/jcmhch.88.2
4. Gao X, Zhang Z, Li X, et al. High stone-free rate immediately after suctioning flexible ureteroscopy with Intelligent pressure-control in treating upper urinary tract calculi. BMC Urology. 2022; 22(1):180. doi:10.1186/s12894-022-01126-0
5. Geavlete P, Multescu R, Geavlete B. Influence of pyelocaliceal anatomy on the success of flexible ureteroscopic approach. J Endourol. 2008;22(10): 2235-2239. doi:10.1089/end. 2008.9719
6. York NE, Zheng M, Elmansy HM, Rivera ME, Krambeck AE, Lingeman JE. Stone-free Outcomes of Flexible Ureteroscopy for Renal Calculi Utilizing Computed Tomography Imaging. Urology. 2019;124:52-56. doi:10.1016/j.urology. 2018.09.005
7. Traxer O, Thomas A. Prospective evaluation and classification of ureteral wall injuries resulting from insertion of a ureteral access sheath during retrograde intrarenal surgery. J Urol. 2013; 189(2):580-584. doi:10.1016/j.juro.2012.08.197
8. Mitroi GF, Drăgoescu PO, Mitroi MR, et al. Clinical Outcomes and Safety Assessment of Flexible Ureteroscopy as an Outpatient Procedure: A Retrospective Single-Center Study. Life. 2024;14(9):1131. doi:10.3390/life14091131