KẾT QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH PIT-CREW TRONG CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN

Nguyễn Trường Sơn1,2, Nguyễn Tuấn Đạt3, Hoàng Bùi Hải2,4,
1 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
2 Trường Đại học Y Hà Nội
3 Bệnh viện Bạch Mai
4 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ngừng tuần hoàn (NTH) là một tình trạng tối cấp cứu với tỉ lệ tử vong cao, hồi sinh tim phổi (CRP) chất lượng cao là xử trí có ý nghĩa nhất. Mô hình “pit-crew” trong cấp cứu NTH phân công rõ ràng vai trò cho từng thành viên tổ cấp cứu. Mục tiêu: Đánh giá kết quả cấp cứu ngừng tuần hoàn khi áp dụng mô hình pit-crew tại một số bệnh viện. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu các hồ sơ bệnh án tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai từ 08/2024 đến 06/2025. Kết quả: Có 35 bệnh nhân NTH được cấp cứu theo mô hình pit-crew, với tuổi trung bình 59,7 ± 15,3 (từ 19-83); nam giới chiếm 68,6%. Tỷ lệ tái lập tuần hoàn tự nhiên (ROSC) là 57,1%; nhóm tuân thủ chặt chẽ mô hình đạt 66,7%; cao hơn so với 42,9% ở nhóm không tuân thủ (p = 0,187). Mô hình cho thấy hiệu quả trong tiếp cận nhanh (< 10 giây) và chuẩn bị thiết bị (100%), song vẫn tồn tại hạn chế: 22,9% không đảm bảo số lượng thành viên trong nhóm cấp cứu; 28,6% chưa nắm rõ nhiệm vụ, các nhóm cấp cứu đều tuân thủ tốt về tần số ép tim, vẫn còn tình trạng gián đoạn ép tim ≥10 giây (chiếm 11,4%) và 14,3% không đạt tỉ lệ ép tim ≥ 80%. Chỉ 5,7% bệnh nhân xuất viện với kết cục thần kinh tốt, trong khi 17,1% phải thở máy kéo dài. Kết luận: Mô hình pit-crew có nhiều tiềm năng, song cần tăng cường đào tạo kỹ năng phối hợp nhóm và cải thiện chăm sóc sau cấp cứu.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Ait Hssain A, Chalkias A, Vahedian-Azimi A, et al. Survival rates with favorable neurological outcomes after in-hospital and out-of-hospital cardiac arrest: A prospective cohort study. Intensive Crit Care Nurs. 2025;87:103889. doi:10.1016/j.iccn.2024.103889
2. Đỗ Ngọc Sơn, Lương Quốc Chính, Phạm Thị Dung, và cộng sự. Survival after out-of-hospital cardiac arrest, Viet Nam: multicentre prospective cohort study. Bull World Health Organ. 2021;99(1):50-61. doi:10.2471/blt.20.269837
3. Nehme Z, Andrew E, Bernard S, Smith K. Impact of cardiopulmonary resuscitation duration on survival from paramedic witnessed out-of-hospital cardiac arrests: An observational study. Resuscitation. 2016;100:25-31. doi:10.1016/j.resuscitation.2015.12.011
4. Ornato JP, Peberdy MA, Reid RD, Feeser VR, Dhindsa HS; National Registry of Cardiopulmonary Resuscitation Investigators. Impact of resuscitation system errors on survival from in-hospital cardiac arrest. Resuscitation. 2012; 83(1): 63-69. doi:10. 1016/j.resuscitation. 2011.09.009
5. Hopkins CL, Burk C, Moser S, Meersman J, Baldwin C, Youngquist ST. Implementation of pit crew approach and cardiopulmonary resuscitation metrics for out-of-hospital cardiac arrest improves patient survival and neurological outcome. J Am Heart Assoc. 2016;5(1):e002892. doi:10.1161/JAHA.115.002892
6. Lê Bảo Huy, Nguyễn Thị Thu Hương, Trần Thị Luận, và cộng sự. Nhận xét tình hình cấp cứu ngưng tuần hoàn hô hấp trước khi vào viện tại Khoa Cấp cứu Bệnh viện Thống Nhất năm 2016. Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh. 2016;6:28-35.
7. Ong ME, Shin SD, De Souza NN, et al. Outcomes for out-of-hospital cardiac arrests across 7 countries in Asia: The Pan Asian Resuscitation Outcomes Study (PAROS). Resuscitation. 2015;96:100-108. doi: 10.1016/ j.resuscitation.2015.07.026
8. Nguyễn Viết Hậu, Tăng Tuấn Phong, Nguyễn Quốc Huy, Nguyễn Khánh Dương, và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân và kết cục của người bệnh ngưng tim ngoại viện tại Khoa Cấp cứu Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 544(3). doi:10.51298/vmj. v544i3.12052