KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN I-II TẠI TRUNG TÂM UNG BƯỚU BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân UTV giai đoạn I-II và đánh giá kết quả điều trị UTV ở nhóm bệnh nhân trên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế mô tả hồi cứu trên 126 bệnh nhân UTV giai đoạn I-II được điều trị phẫu thuật và theo dõi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình giai đoạn 2019 – 2023. Kết quả: Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân ung thư vú có tuổi trung bình 59,3 tuổi, đa số sau mãn kinh (75,4%). Triệu chứng thường gặp nhất là tự sờ thấy khối u (73,8%), chủ yếu ở ¼ trên ngoài, kích thước 2–5 cm; khoảng 30,2% có di căn hạch N1. Về mô bệnh học, ung thư biểu mô ống xâm nhập chiếm ưu thế (91,3%), đa phần độ II. Tất cả bệnh nhân được phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn biến đổi kết hợp điều trị bổ trợ đa mô thức, trong đó hóa trị 94,4%, xạ trị 42,9% và nội tiết 61,1%. Biến chứng sau mổ chủ yếu là rối loạn tâm lý, tổn thương thần kinh nách và đau vết mổ; biến chứng nặng ít gặp. Sau theo dõi, 96,8% còn sống, tỷ lệ tử vong 3,2% và tái phát/di căn 9,5%, chủ yếu là di căn xa. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 5 năm đạt 96,3% và sống thêm không bệnh 89,5%. Phân tích đa biến không ghi nhận khác biệt có ý nghĩa về OS và DFS theo tình trạng hạch, kích thước, thể và độ mô bệnh học, dù nhóm không di căn hạch và độ mô học thấp có tiên lượng tốt hơn (p > 0,05). Kết luận: Điều trị đa mô thức trong ung thư vú giai đoạn I-II tại bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cho thấy hiệu quả điều trị khả quan, với kết quả không thua kém so với các cơ sở điều trị chuyên sâu tuyến trung ương.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư vú, điều trị đa mô thức, sống thêm toàn bộ, sống thêm không bệnh
Tài liệu tham khảo
2. National Cancer Institute (NCI), Surveillance, Epidemiology, and End Results Program (SEER). Cancer Stat Facts: Female Breast Cancer. National Cancer Institute. Updated 2024. Accessed August 20, 2024.
3. Đỗ Thị Kim Anh, Trần Văn Thuấn và cộng sự. Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ 4AC-4Paclitaxel trên bệnh nhân UTV giai đoạn II-III.2008:260-266.
4. Hoàng Minh Cương (2014). Đánh giá kết quả điều trị Ung thư vú giai đoạn II - IIIA có thụ thể nội tiết âm tính. Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.
5. Nguyễn Diệu Linh (2013), Nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn II–III A bằng hoá chất bổ trợ phác đồ TAC và AC tại Bệnh viện K, Luận văn tiến sỹ học chuyên ngành ung thư, Đại học Y Hà Nội.
6. Nguyen SM, Nguyen QT, Nguyen LM, et al. Delay in the diagnosis and treatment of breast cancer in Vietnam. Cancer Med. 2021;10(21): 7683-7691. doi:10.1002/cam4.4244
7. Dos-Santos-Silva I, De Stavola BL, Renna NL, et al. Ethnoracial and social trends in breast cancer staging at diagnosis in Brazil, 2001-14: a case only analysis. Lancet Glob Health. 2019;7(6): e784-e797. doi:10.1016/S2214-109X(19)30151-2
8. Nguyễn Hoàng Long (2016). Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư vú ở phụ nữ trẻ tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội. Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại Học Y Hà Nội.
9. Early Breast Cancer Trialists’ Collaborative Group (EBCTCG). Effects of chemotherapy and hormonal therapy for early breast cancer on recurrence and 15-year survival: an overview of the randomised trials. Lancet Lond Engl. 2005;365(9472):1687-1717. doi:10.1016/S0140-6736(05)66544-0
10. Trịnh Lê Huy, Mai Thị Kim Ngân. Đánh giá kết quả điều trị ung thư vú giai đoạn I–III tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Vietnam Medical Journal. 2022;2:63-70.