MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG MỐI LIÊN QUAN GIỮA SUY DINH DƯỠNG VỚI KẾT CỤC BẤT LỢI NGẮN HẠN Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP CAO TUỔI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá mối liên quan giữa suy dinh dưỡng theo thang điểm MNA-SF với kết cục bất lợi ngắn hạn, bao gồm tử vong và các biến cố tim mạch chính trong thời gian nội viện và 3 tháng sau xuất viện. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có quan sát dọc thực hiện trên 375 bệnh nhân ≥ 60 tuổi nhập viện vì hội chứng vành cấp từ tháng 7/2023 đến tháng 3/2024 tại Bệnh viện Thống Nhất và Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả: Nghiên cứu ghi nhận tổng số bệnh nhân có biến cố trong thời gian nội viện và 3 tháng sau xuất viện là 103 bệnh nhân, chiếm tỉ lệ 28,7%. Tỉ lệ bệnh nhân bị biến cố tim mạch trong nhóm suy dinh dưỡng cao gấp 2 lần, tỉ lệ tử vong cao hơn gấp 3 lần nhóm không suy dinh dưỡng (p <0,05). Hồi quy Cox đa biến cho thấy suy dinh dưỡng là yếu tố nguy cơ độc lập với tăng nguy cơ biến cố tim mạch. Kết luận: Suy dinh dưỡng là yếu tố nguy cơ độc lập với tăng nguy cơ bị biến cố tim mạch và tử vong trong vòng 3 tháng sau xuất viện trên bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng vành cấp.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
suy dinh dưỡng, hội chứng vành cấp, biến cố tim mạch, tử vong, người cao tuổi.
Tài liệu tham khảo
2. Norman K, Haß U, Pirlich MJN. Malnutrition in older adults—recent advances and remaining challenges. 2021;13(8):2764.
3. Cederholm T, Barazzoni R, Austin P, et al. ESPEN guidelines on definitions and terminology of clinical nutrition. 2017;36(1):49-64.
4. Huy. TM. Khảo sát tỉ lệ suy yếu bằng thang điểm nguy cơ suy yếu bệnh viện trên bệnh nhân hội chứng vành cấp cao tuổi. Đại học Y Dược TP.HCM. 2023.
5. Tonet E, Campo G, Maietti E, et al. Nutritional status and all-cause mortality in older adults with acute coronary syndrome. 2020;39(5):1572-1579.
6. Komici K, Vitale DF, Mancini A, et al. Impact of malnutrition on long-term mortality in elderly patients with acute myocardial infarction. 2019;11(2):224.