ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BỆNH NHÂN VIÊM TỤY CẤP TRONG TUẦN ĐẦU TIÊN NHẬP VIỆN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Kiều Cao Lợi1,2,, Trần Ngọc Ánh1,2, Nguyễn Quang Dũng1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tỉ lệ viêm tụy cấp nặng là 20% và tỉ lệ tử vong là 30%1,2, trong đó suy dinh dưỡng được xem là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiên lượng và kết cục điều trị. Đã có nhiều khuyến nghị nên cho ăn sớm qua đường miệng đối với bệnh nhân mắc viêm tụy cấp nhẹ2, và dinh dưỡng sớm qua đường ruột ở bệnh nhân viêm tụy cấp trung bình, nặng3. Tuy nhiên, việc đánh giá dinh dưỡng hiện nay vẫn chưa được chuẩn hóa, với nhiều công cụ khác nhau như Subjective Global Assessment (SGA) và Global Leadership Initiative on Malnutrition (GLIM 2018). Các công cụ này đã cho thấy giá trị trong tiên lượng, song dữ liệu về bệnh nhân viêm tụy cấp tại Việt Nam còn hạn chế. Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân viêm tụy cấp tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 75 bệnh nhân viêm tụy cấp ở bệnh viện Đại Học Y Hà Nội. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là: 46,54 ± 13,429. Bệnh nhiều hơn ở nam giới, chiếm 88%. Tỉ lệ bệnh nhân không có nguy cơ suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao nhất là 88%, nguy cơ SDD thấp là 9.3 %, còn nguy cơ suy dinh dưỡng cao là 2.7% (Theo SGA). Trong nhóm nghiên cứu nguyên nhân viêm tụy cấp, do rượu chiếm cao nhất 46.7%, sau đó đến triglycerit 37.3% và sỏi 5.3%. Bệnh nhân có nguy cơ suy dinh dưỡng càng cao (đánh giá theo công cụ SGA, Glim 2018) thì thời gian nằm viện càng lâu, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P=0.017 và 0.045  <0.05. Bệnh nhân ăn lại càng sớm thì thời gian nằm viện càng ngắn với P=0.00 <0.05. Kết luận: Bệnh nhân có nguy cơ suy dinh dưỡng càng cao thì thời gian nằm viện càng kéo dài. Áp dụng các công cụ như SGA và GLIM 2018 trong lâm sàng có ý nghĩa quan trọng, vừa để tiên lượng thời gian nằm viện, vừa định hướng can thiệp dinh dưỡng sớm nhằm cải thiện kết cục điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Arvanitakis M, Ockenga J, Bezmarevic M, et al. ESPEN guideline on clinical nutrition in acute and chronic pancreatitis. Clinical Nutrition. 2020; 39(3): 612-631. doi:10.1016/j.clnu.2020. 01.004
2. Crockett SD, Wani S, Gardner TB, et al. American Gastroenterological Association Institute Guideline on Initial Management of Acute Pancreatitis. Gastroenterology. 2018;154(4):1096-1101. doi:10.1053/j.gastro.2018.01.032
3. Machicado JD, Wani S, Quingalahua E, et al. Practice patterns and adherence to nutrition guidelines in acute pancreatitis: An international physician survey. Pancreatology. 2021;21(3):642-648. doi:10.1016/j.pan.2021.01.001
4. Guidi M, Curvale C, Pasqua A, et al. Actualización en el manejo inicial de la pancreatitis aguda.
5. Mederos MA, Reber HA, Girgis MD. Acute Pancreatitis: A Review. JAMA. 2021;325(4):382. doi:10.1001/jama.2020.20317
6. Gliem N, Ammer-Herrmenau C, Ellenrieder V, Neesse A. Management of Severe Acute Pancreatitis: An Update. Digestion. 2021;102(4): 503-507. doi:10.1159/000506830
7. Kanthasamy KA, Akshintala VS, Singh VK. Nutritional Management of Acute Pancreatitis. Gastroenterology Clinics of North America. 2021; 50(1): 141-150. doi:10.1016/j.gtc.2020. 10.014
8. Mayerle J, Sendler M, Hegyi E, Beyer G, Lerch MM, Sahin-Tóth M. Genetics, Cell Biology, and Pathophysiology of Pancreatitis. Gastroenterology. 2019;156(7):1951-1968.e1. doi:10.1053/j.gastro.2018.11.081
9. Ocampo C, Kohan G, Leiro F, et al. Diagnóstico y tratamiento de la pancreatitis aguda en la Argentina. Resultados de un estudio prospectivo en 23 centros.
10. Khanna AK, Meher S, Prakash S, et al. Comparison of Ranson, Glasgow, MOSS, SIRS, BISAP, APACHE-II, CTSI Scores, IL-6, CRP, and Procalcitonin in Predicting Severity, Organ Failure, Pancreatic Necrosis, and Mortality in Acute Pancreatitis. HPB Surgery. 2013;2013:1-10. doi:10.1155/2013/367581