KHẢO SÁT HÌNH THÁI XƯƠNG Ổ TẠI VÙNG ĐẶT IMPLANT TỨC THÌ RĂNG CỬA HÀM DƯỚI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mở đầu: Cấy ghép implant tức thì ngày càng phổ biến do giúp giảm số lần phẫu thuật và rút ngắn thời gian điều trị. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi kỹ năng phẫu thuật và khả năng đánh giá chính xác hình thái xương ổ răng để đạt độ ổn định sơ khởi. Đặc biệt tại vùng răng cửa hàm dưới, việc đánh giá hình thái xương là then chốt do mối liên hệ với các cấu trúc giải phẫu quan trọng như bản xương mặt trong. Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích các thông số hình thái xương tại vùng răng cửa hàm dưới thông qua việc đặt implant ảo trên phim CBCT. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thiết kế cắt ngang mô tả. Dữ liệu được thu thập từ 42 phim CBCT của bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ các răng từ 31–37, đến khám tại khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Văn Lang. Phần mềm Blue Sky Plan 4 được sử dụng để đọc phim và mô phỏng đặt implant ảo tại vị trí răng cửa hàm dưới. Các thông số thu thập bao gồm chiều dài implant, khoảng cách từ chóp implant đến bản xương mặt trong, và độ torque của răng. Trên các lát cắt ngang (tại 1mm, 3mm, 5mm, 7mm, 9mm so với mào xương), khoảng cách từ bề mặt implant ảo đến bản xương mặt ngoài, mặt trong, và vách xương gần,xa cũng được ghi nhận. Kết quả: Chiều dài implant ảo trung bình là 13.45 ± 1.52mm. Khoảng cách từ chóp implant đến bản xương mặt trong trung bình là 12.31 ± 5.52mm. Độ torque của răng trung bình là 152.56 ± 12 độ. Ở mặt ngoài, khoảng cách từ bề mặt implant đến bản xương mặt ngoài thấp nhất là ở lát cắt 9mm và lớn nhất là ở lát cắt 1mm. Ở mặt trong, khoảng cách thấp nhất là ở lát cắt 1mm và lớn nhất là ở lát cắt 9mm. Kết luận: Nghiên cứu đã xác định các đặc điểm hình thái xương ổ răng cửa hàm dưới thông qua mô phỏng implant ảo trên CBCT. Kết quả cho thấy khi đặt implant theo hướng phục hình, implant có xu hướng tiến gần đến bản xương mặt ngoài hơn. Những kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khảo sát kỹ lưỡng bằng phim CBCT và phần mềm implant ảo trong quy trình lập kế hoạch điều trị implant tức thì, đặc biệt tại vùng răng trước đòi hỏi thẩm mỹ cao và có giải phẫu quan trọng.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Implant tức thì, răng cửa hàm dưới.
Tài liệu tham khảo
2. Kanewoff, E., Alhallak, R., de Carvalho Machado, V. & Chrcanovic, B. R. Immediate implant placement in the anterior mandible: a cone beam computed tomography study. BMC Oral Health 24, 393 (2024).
3. Chan, H.-L. et al. Risk assessment of lingual plate perforation in posterior mandibular region: a virtual implant placement study using cone-beam computed tomography. J. Periodontol. 82, 129–135 (2011).
4. Ikbal, M., Shen, Y.-W., Ruslin, M., Fuh, L.-J. & Hsu, J.-T. Assessment of sagittal root position, alveolar bone concavity, and labial bone perforation in the mandibular anterior tooth region for immediate implant placement. J. Dent. Sci. 18, 1227–1234 (2023).
5. Tsai, Y.-W. C. et al. Risk assessment of labial bone perforation in the anterior mandibular region: a virtual immediate implant placement study. Int. J. Implant Dent. 7, 68 (2021).
6. Al-Ekrish, A. A. Comparative study of the accuracy of CBCT implant site measurements using different software programs. Saudi Dent. J. 33, 355–361 (2021