ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY – HÀNH TÁ TRÀNG Ở NGƯỜI DÂN XÃ VỤ BẢN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2025

Nguyễn Ngọc Nghĩa1,, Vũ Ngọc Hà1, Nguyễn Như Đua1, Đặng Đức Nhu1
1 Trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh VLDD-TT và xác định một số yếu tố liên quan đến bệnh VLDD-TT ở người dân xã Vũ Bản, tỉnh Ninh Bình năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 400 người dân thuộc xã Vụ Bản, tỉnh Ninh Bình. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, thông qua phỏng vấn, khám lâm sàng và nội soi dạ dày, tá tràng từ tháng 8-9/2025. Kết quả: Tỷ lệ mắc bệnh viêm loét dạ dày - TT ở người dân chiếm 12,75%, trong đó nam giới mắc bệnh chiếm 76,47%, nữ mắc bệnh chiếm 23,53%. Triệu chứng lâm sàng biểu hiện đau vùng thượng vị chiếm 64,5%, trào ngược dạ dày chiếm 38,5%. Ợ hơi ợ chua 78,75%, đầy bụng khó tiêu 72,5%. Kết quả nội soi cho thấy viêm hang vị chiếm 33,33%, viêm bờ cong nhỏ 29,41%, viêm tá tràng chiếm 23,53%, viêm bờ cong lớn dạ dày 13,73%. Bệnh VLDD-TT có liên quan với tuổi, giới tính, thức khuya, sử dụng rượu bia, đồ ăn chua cay, với p<0,05. Kết luận: Tỷ lệ viêm loét dạ dày, tá tràng ở người dân là 12,75%, trong đó nam giới là 76,47%, nữ giới là 23,53%. Yếu tố liên quan đến VLDD-TT chủ yếu là thức khuya, chế độ ăn uống, sinh hoạt không điều độ. Cần tăng cường các hoạt động truyền thông, tư vấn cho người dân các biện pháp dự phòng, điều trị bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng ở cộng đồng một cách thường xuyên và liên tục.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. WHO, Methods and data sources for global burden of disease estimates. Geneva: World Health Organization, 2020.
2. Ngô Quí Châu, Đỗ Gia Tuyển, Giáo trình Bệnh học Nội khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, 2023
3. Nguyễn, T. L., Lê, T. T., Bùi, T. Ánh, Nguyễn, T. N., Vũ, X. T., Nguyễn, Đình D., & Mai, T. B. Nghiên cứu đặc điểm và tình hình tuân thủ của người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện trung ương Quân đội 108. Tạp Chí Y học Việt Nam, 542(2), 2024, https://doi.org/10.51298/vmj. v542i2.11114
4. Nimish B Vakil MD, "Peptic ulcer disease: Epidemiology, etiology, and pathogenesis", Uptodate Mar 08, 2022. https://www.uptodate. com/contents/peptic-ulcer-disease-epidemiology-etiology-and-pathogenesis
5. Đỗ Văn Dung và Chu Thị Trà Giang, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và nội soi của người bệnh viêm, loét dạ dày trên 60 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình. Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Ninh Bình, 2014; tr.7-9.
6. Phạm, T. G., & Nguyễn, C. K., Kiến thức của người bệnh về bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện đa khoa TW Cần Thơ năm 2023. Tạp Chí Y học Việt Nam, 537(2). https://doi.org/10.51298/vmj.v537i2.9220
7. Trần Ngọc Huy, Phạm Việt Mỹ, Lê Hữu Phước, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tình hình tuân thủ điều trị bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện đại học y dược Shing mark. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024. 535(02): p. 137-140
8. Ryu, JE, Kim, JH, & Lee, SY, Tác động của thức ăn cay lên bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Tạp chí Tiêu hóa Hàn Quốc , 68(3), 123–129, 2016
9. Aghareed M. Asali*, Mohammed A. Alghamdi, Sumayah A. Fallatah, Risk factors leading to peptic ulcer disease: systematic, review in literature (2018), International Journal of Community Medicine and Public Health | October 2018 | Vol 5 | Issue 10, pp 1-8, DOI: http://dx.doi.org/10.18203/2394-6040.ijcmph20183869