ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP DINH DƯỠNG TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG ĐƯỢC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN BÌNH DÂN NĂM 2024 - 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: So sánh hiệu quả can thiệp dinh dưỡng chu phẫu theo cân nặng, PG – SGA giữa hai nhóm can thiệp và nhóm chứng trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng được phẫu thuật tại bệnh viện Bình Dân, giai đoạn 2024 – 2025. Phương pháp: nghiên cứu can thiệp tiến cứu có đối chứng trên 120 bệnh nhân phẫu thuật ung thư đại trực tràng, được ghép cặp theo điểm xu hướng thành nhóm can thiệp và nhóm chứng (n=40/nhóm). Nhóm can thiệp nhận quy trình mới với nuôi dưỡng đường tiêu hóa sớm và dinh dưỡng tĩnh mạch bổ sung, so sánh với nhóm chứng theo quy trình chăm sóc thường quy. Kết quả: So với nhóm chứng, nhóm can thiệp có tỷ lệ cải thiện tình trạng dinh dưỡng theo PG-SGA cao hơn (22,5% so với 5,0%) và tỷ lệ xấu đi thấp hơn (17,5% so với 32,5%) (p=0,043). Mức sụt cân ở nhóm can thiệp thấp hơn đáng kể: -1,00 [-3,00; 1,50] kg so với nhóm chứng -3,00 [-9,50; 0,00] kg, p<0,001. Ngày hậu phẫu đầu tiên, nhóm can thiệp đã đáp ứng nhu cầu năng lượng: 60,6% ± 23,5% và đạm: 57,8% cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng (lần lượt là 39,1% ± 25,1% và 0,55%; p<0,001). Từ ngày hậu phẫu thứ hai trở đi, nhóm can thiệp duy trì đáp ứng trên 95% nhu cầu năng lượng, trong khi nhóm chứng luôn ở mức thấp hơn đáng kể. Kết luận: Chương trình can thiệp dinh dưỡng chu phẫu mới cho thấy hiệu quả vượt trội trong việc cải thiện tình trạng dinh dưỡng và hạn chế sụt cân sau phẫu thuật. Việc áp dụng quy trình này là một chiến lược quan trọng và hiệu quả để nâng cao kết quả điều trị.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Dinh dưỡng chu phẫu, ung thư đại trực tràng, phục hồi sớm sau phẫu thuật (ERAS), suy dinh dưỡng, can thiệp dinh dưỡng
Tài liệu tham khảo
2. Robella M, Tonello M, Berchialla P, et al. Enhanced Recovery after Surgery (ERAS) Program for Patients with Peritoneal Surface Malignancies Undergoing Cytoreductive Surgery with or without HIPEC: A Systematic Review and a Meta-Analysis. Cancers.2023;15(3):570. doi:10.3390/cancers 15030570
3. Tuấn VNA, Sang NĐT, Đức VT, Việt PT, Nghĩa ĐN. Đánh giá bước đầu hiệu quả của ERAS trong phẫu thuật nội soi ung thư đại-trực tràng.
4. Lưu LH, Duy NQ, Anh NT, et al. Kết quả ban đầu áp dụng quy trình phục hồi nhanh sau phẫu thuật cắt đại tràng. Published online 2018.
5. Bộ Y tế. Hướng dẫn nhịn ăn uống và cung cấp carbohydrate trước phẫu thuật chương trình. Vol 181/QĐ-BYT.; 2024.
6. Minh ĐĐ, Phương ĐN, Tường TTA, Cường PH. Đánh giá hiệu quả can thiệp dinh dưỡng trên bệnh nhân phẫu thuật ung thư dạ dày,. Tạp Chí Ung Thư Học Việt Nam. 2020;5(2).
7. Zhang J, Huang F, Niu R, et al. Short-term and long-term outcomes of laparoscopic surgery for locally recurrent rectal cancer: a propensity score-matched cohort study. Tech Coloproctology. 2024;28(1):100. doi:10.1007/s10151-024-02977-5
8. Tayar DO, Jr UR, Cecconello I, Magalhães TM, Simões CM, Jr JOCA. Propensity score matching comparison of laparoscopic versus open surgery for rectal cancer in a middle-income country: short-term outcomes and cost analysis. Clin Outcomes Res. 2018;10:521-527. doi: 10.2147/CEOR.S173718
9. Jie B, Jiang ZM, Nolan MT, Zhu SN, Yu K, Kondrup J. Impact of preoperative nutritional support on clinical outcome in abdominal surgical patients at nutritional risk. Nutr Burbank Los Angel Cty Calif. 2012;28(10):1022-1027. doi:10.1016/j.nut.2012.01.017
10. Rowley A, Adiamah A, Kushairi A, Lewis SJ, Lobo DN. The effect of post-discharge oral nutritional supplements on outcomes after gastrointestinal surgery: A systematic review and meta-analysis. Clin Nutr Edinb Scotl. 2023;42(7): 1189-1201. doi:10.1016/j.clnu.2023.04.028