ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG THỂ LỰC VÀ DINH DƯỠNG CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH NĂM HỌC 2024–2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá tình trạng thể lực và dinh dưỡng của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y khoa Vinh năm học 2024–2025 thông qua các chỉ số nhân trắc. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 712 sinh viên năm thứ nhất, độ tuổi 17–25, từ tháng 10/2024 đến tháng 6/2025 tại Bộ môn Giải phẫu, Trường Đại học Y khoa Vinh. Các chỉ số nhân trắc được đo theo quy chuẩn, dữ liệu được xử lý bằng Excel 2016 và Stata 17.0, sử dụng thống kê mô tả và suy luận với p < 0,05 để so sánh sự khác biệt theo giới, khu vực cư trú và dân tộc. Kết quả: Tuổi trung bình của đối tượng là 19,14 ± 0,55; nữ chiếm 61,52%, sinh viên dân tộc Kinh 87,08% và chủ yếu có quê quán nông thôn (74,44%). Chỉ số QVC trung bình là 3,62 ± 13,08 (nam: 1,74 ± 13,89; nữ: 4,79 ± 12,41), phần lớn sinh viên có thể lực từ trung bình trở lên, nam có thể lực tốt hơn nữ (p < 0,01). BMI trung bình là 20,76 ± 3,19 kg/m² (nam: 21,62 ± 3,42; nữ: 20,24 ± 2,93). Theo phân loại IDI & WPRO, 57,44% sinh viên có BMI bình thường, trong khi 22,47% thiếu năng lượng trường diễn và 20,08% thừa cân/béo phì. Nam giới có tỷ lệ thừa cân và béo phì cao gấp đôi nữ, trong khi nữ có tỷ lệ CED cao hơn. LBM trung bình của nam (54,59 ± 9,05) cao hơn nữ (38,38 ± 6,59), còn FBM lại thấp hơn (7,32 ± 1,38 so với 11,13 ± 1,58). Kết luận: Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa hai giới, đòi hỏi các biện pháp can thiệp nhằm cải thiện thể lực, dinh dưỡng và phòng ngừa các nguy cơ sức khỏe lâu dài
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Thể lực, dinh dưỡng, QVC, BMI, sinh viên y khoa.
Tài liệu tham khảo
2. Trịnh Xuân Đàn và CS. Thực trạng sức khoẻ, dinh dưỡng và sự phát triển của sinh viên vào trường Đại học Y Dược Thái Nguyên 2008. Tạp chí sinh lý học Việt Nam, 2009;13, 35-43.
3. Thục TTK, Dương NTT. So Sánh Chỉ Số Nhân Trắc Của Sinh Viên Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định Qua Hai Lần Đo Năm 2005 Và Năm 2016. Published online 2019.
4. Lê Thị Quỳnh Như, Phạm Văn Phú. Tình Trạng Dinh Dưỡng Của Sinh Viên Y Khoa Năm Thứ Ba Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Năm 2020. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 2020;16(6):65-71. Accessed June 8, 2024. https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/96
5. Nguyễn Quang Quyền. Nhân Trắc Học và Ứng Dụng Nghiên Cứu Trên Người Việt Nam, Nhà Xuất Bản Y Học Hà Nội. 1974.
6. Nguyễn Tường An. Đánh giá về mặt nhân trắc học tình trạng thể lực, dinh dưỡng và phát triển người miền Trung từ 15 tuổi trở lên. Published online 2004.
7. Body mass index (BMI). Accessed April 18, 2024. https://www.who.int/data/gho/data/ themes/topics/topic-details/GHO/body-mass-index
8. Said MA, Alhumaid MM, Atta II, Al-Sababha KM, Abdelrahman MA, Alibrahim MS. Lower fitness levels, higher fat-to-lean mass ratios, and lower cardiorespiratory endurance are more likely to affect the body mass index of Saudi children and adolescents. Front Public Health. 2022; 10:984469. doi:10.3389/fpubh.2022.984469