ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP SAU PHẪU THUẬT ĐÓNG HẬU MÔN NHÂN TẠO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

La Văn Phú1,2,, La Vĩnh Phúc2
1 Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá một số yếu tố nguy cơ và các biến chứng thường gặp sau phẫu thuật đóng hậu môn nhân tạo (HMNT) tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ, đồng thời xác định mối liên quan giữa biến chứng sau mổ và kết quả chăm sóc hậu phẫu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 56 bệnh nhân được phẫu thuật đóng HMNT từ tháng 01/2022 đến 10/2024. Thu thập các đặc điểm lâm sàng, bệnh nội khoa đi kèm, triệu chứng sau mổ, biến chứng và kết quả chăm sóc. Phân tích thống kê bằng kiểm định Chi-square hoặc Fisher’s exact test; mức ý nghĩa p < 0,05. Kết quả: Đa số bệnh nhân có BMI bình thường (89,3%) và không có bệnh nội khoa kèm theo (60,7%). Triệu chứng thường gặp trong 24 giờ đầu là đau nhiều (60,7%) và chướng bụng (42,9%). Tỷ lệ biến chứng sau mổ là 32,2%, trong đó nhiễm trùng vết mổ chiếm 23,2%, rò miệng nối 5,4%, tắc ruột 1,8% và chảy máu vết mổ 1,8%. Kết quả chăm sóc đạt mức tốt ở 73,2% trường hợp. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa biến chứng sau mổ và kết quả chăm sóc: nhóm có biến chứng có nguy cơ chăm sóc chưa tốt cao hơn rõ rệt (χ² = 24,548; p < 0,001). Kết luận: Biến chứng sau mổ, đặc biệt là nhiễm trùng vết mổ, vẫn là vấn đề đáng lưu ý trong phẫu thuật đóng HMNT. Đánh giá yếu tố nguy cơ và theo dõi sát các biểu hiện bất thường sau mổ giúp cải thiện chất lượng chăm sóc và kết quả điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Babakhanlou R. Stoma-related complications and emergencies. International Journal of Emergency Medicine. 2022;15(1):1–17. doi:10.1186/s12245-022-00421-9.
2. Hao J, Xu Y, Li H. The value of applying a continuous nursing model based on virtual platforms for patients with colostomy or ileostomy. Advances in Skin & Wound Care. 2023;36(4):206–212.
3. Maeda S, Mizushima T, Nagata H, et al. Risk factors for peristomal skin disorders associated with temporary ileostomy construction. Surgery Today. 2021;51(7):1152–1157.
4. Zewude WC, Jemal A, Mekonnen A, et al. Quality of life in patients living with stoma. Ethiopian Journal of Health Sciences. 2021; 31(5):993–1000.
5. Hoàng Anh Bắc, Lê Tiến Dũng, Vũ Lộc, Đỗ Duy Đạt và Nguyễn Văn Hưng (2024), “Kết quả phẫu thuật nội soi đóng hậu môn nhân tạo sau phẫu thuật Hartmann ở khoa Ngoại Tiêu hóa Bệnh viện Thống Nhất”, Tạp chí Y học Cộng đồng, 65 (CĐ10 - Bệnh viện Thống Nhất), tr. 250–256.
6. Phạm Văn Bình (2021), “Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cấp cứu nối ngay một thì điều trị tắc ruột do ung thư nửa trái đại trực tràng tại Bệnh viện K”, Tạp chí Y học Việt Nam, 501, tr. 189–191.
7. Nguyễn Thị Phong Lan (2022), “Chăm sóc hậu môn nhân tạo trên người bệnh phẫu thuật ung thư đại trực tràng và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện K”, Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng, Trường Đại học Thăng Long.
8. Bùi Văn Ngọc (2020), “Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật ung thư đại tràng phải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định giai đoạn 2018 – 2020”, Tạp chí Y học Việt Nam, 505, tr. 4–7.
9. Nguyễn Thị Bích Ngọc (2021), “Đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ và một số yếu tố liên quan người bệnh phẫu thuật ống tiêu hóa tại Bệnh viện Thanh Nhàn”, Tạp chí Y học Việt Nam, 507, tr. 161–165.