ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH NỘI SOI DẠ DÀY TÁ TRÀNG CỦA BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

Phạm Thị Cẩm Hưng1,, Nguyễn Thị Nga1
1 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả hình ảnh nội soi dạ dày tá tràng của bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng tại khoa Nội tiêu hóa Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108. Phương pháp: Mô tả cắt ngang. Kết quả nghiên cứu: Đa số người bệnh có độ tuổi từ 30-49 (45,28%) và 50-69 (28,3%). giới tính là nam (64,15%); Đa số người bệnh bị xuất huyết tiêu hóa do loét tá tràng (75,47%); Đa số người bệnh có tổn thương ở dạ dày là 1 ổ loét  (88,46%), vị trí ổ loét ở hang vị và bờ cong nhỏ (42,3%), Kính thước ổ loét từ 0,6-1,9 cm (76,92%); Đa số người bệnh có tổn thương ở tá tràng là 1 ổ loét  (80%), kính thước ổ loét từ 0,6-1,9 cm (71,25%). Kết luận: Đa số người bệnh bị xuất huyết tiêu hóa do loét tá tràng (75,47%), có tổn thương ở dạ dày là 1 ổ loét  (88,46%), vị trí ổ loét ở hang vị và bờ cong nhỏ (42,3%), kính thước ổ loét từ 0,6-1,9 cm (76,92%), có tổn thương ở tá tràng là 1 ổ loét (80%), kính thước ổ loét từ 0,6-1,9 cm (71,25%).

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Mitchell R.M, Ferguson C.B. (2005). Nonvariceal Upper Gastrointestinal Bleeding: Standard and New Treatment. Gastroenterol Clin N Am, 34, 607–621.
2. Đào Văn Long (2012), Bệnh học nội khoa tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
3. Wilcox C.M and Clark W.S (1999), “Causes and outcome of upper and lower gastrointestinal bleeding: the Grady Hospital experience”, Southern medical journal,92(1).
4. British Society of Gastroenterology Endoscopy Committee (2002), “Non variceal upper gastrointestinal haemorrhage: guidelines”, Gut, Vol. 51(4), pp. 1 - 6.
5. Peng Xiaowei Xu Linzhen Wang Chendang et al., (2004), “An analysis of 8351 cases upper gastrointestinal bleeding”, Journal of gastroenterology and hepatology, vol 19, pp.A 528.
6. Đặng Thị Kim Oanh (2004), “Effectiveness of endoscopic hemostatic injection therapy in bleeding peptic ulcers at Bach Mai Hospital during 2 years”, Proceedings of the congress, Vth congress on gastroenterology of South East Asuan nations, Hà Nội.
7. Lê Hùng Vương (2006), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nội soi của xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày – tá tràng, luận văn thạc sỹ y học Trường Đại học Y Hà Nội.
8. Lanas A, Aabakken L, Fonseca J, et al. (2011). Clinical predictors of poor outcome among patients with nonvariceal upper gastrointestinal bleeding in Europe. Aliment Pharmacol Ther. 33(1), 1225-1233.
9. Longstreth G.F. (1995). Epidemiology of hospitalization for acute upper gastrointestinal haemorrhage: a population – based study. Am JGastroenterol, 90, 206.
10. Skender Telaku, Bledar Kraja, Gentiana Qirjako, et al. (2014). Clinical outcomes of nonvariceal upper gastrointestinal bleeding in Kosova.Turk J Gastroenterol. 25(1). 110-115.
11. Mohammad, Yattoo G.N, Javid G, et al. (1997). A comparison of Omeparazole and placebo for bleeding peptic ulcer. N Engl J Med.Vol.336(15), pp.1054-1058.