VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ TRỰC TRÀNG THẤP SAU HÓA XẠ TRỊ TIỀN PHẪU TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trần Thị Mai1, Đoàn Tiến Lưu1,2, Nguyễn Thành Chung2
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ (MRI) trong chẩn đoán giai đoạn và đáp ứng của ung thư trực tràng thấp sau điều trị hóa xạ trị tiền phẫu (nCRT), so sánh với kết quả giải phẫu bệnh. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu trên 31 bệnh nhân ung thư trực tràng thấp được điều trị hoá xạ trị tiền phẫu (nCRT), sau đó chụp MRI và phẫu thuật triệt căn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 1/2023 đến 1/2025. Kết quả MRI được đọc độc lập bởi hai bác sĩ chẩn đoán hình ảnh có kinh nghiệm, không biết kết quả giải phẫu bệnh. Số liệu được phân tích bằng SPSS 25.0 để tính các chỉ số độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên lượng và hệ số thống nhất Kappa. Kết quả: Độ chính xác chung của MRI trong đánh giá giai đoạn T là 74,2%. Hệ số Kappa (κ) thể hiện sự tương quan giữa MRI và GPB là 0,65 (p<0,001), cho thấy sự phù hợp tốt. Độ nhạy của MRI trong phát hiện tổn thương tồn dư là 100%. Đối với đánh giá hạch, độ chính xác cho N0 và N1 lần lượt là 88,9% và 75%. Giá trị tiên lượng dương tính (PPV) cho xâm lấn mạc treo trực tràng MRF(+) là 100%. Đánh giá theo mrTRG, nhóm mrTRG 4-5 có giá trị tiên lượng âm tính (NPV) 100%. Kết luận: MRI có độ chính xác cao và là công cụ đáng tin cậy trong đánh giá đáp ứng sau nCRT, đặc biệt ở giai đoạn T2-T3 và tình trạng hạch vùng. Tuy nhiên, việc phân biệt giữa mô xơ hóa và tổn thương tồn dư, cũng như đánh giá đáp ứng hoàn toàn (pCR) vẫn là thách thức. Ứng dụng các chuỗi xung chức năng như DWI/ADC và các hệ thống đánh giá chuẩn hóa (mrTRG) có thể cải thiện độ chính xác trong tương lai.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Global Cancer Observatory. Vietnam fact sheets [Internet]. Lyon, France: International Agency for Research on Cancer; 2022 [cited 2024 Apr 10]. Available from: https://gco.iarc.fr/today/ data/factsheets/populations/704-viet-nam-fact-sheets.pdf
2. Nguyễn Văn Hiếu, Phạm Công Khánh, Trần Văn Thuật, Lê Văn Quảng, Nguyễn Tiến Quyết, Nguyễn Thanh Tùng, et al. Ung thư đại trực tràng tại Việt Nam: Đặc điểm dịch tễ và thách thức trong chẩn đoán sớm. Tạp chí Y học Lâm sàng. 2021;12(3):45-52.
3. Sauer R, Liersch T, Merkel S, Fietkau R, Hohenberger W, Hess C, et al. Preoperative versus postoperative chemoradiotherapy for locally advanced rectal cancer: results of the German CAO/ARO/AIO-94 randomized phase III trial after a median follow-up of 11 years. J Clin Oncol. 2012;30(16):1926-33.
4. Hành NM, Tuệ HT, Tường PN, An HNH. Đánh giá kết quả hóa-xạ trị tiền phẫu và phẫu thuật ung thư trực tràng tiến triển tại chỗ. Tạp chí 108 - Clinical Medicine and Pharmacy. 2023;180:38-45.
5. Trương TH, Nguyễn VB, Phạm VT, Dương TL, Trần VT. Đánh giá hiệu quả hóa xạ trị đồng thời trước phẫu thuật điều trị ung thư trực tràng giai đoạn II, III. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;501(2):120-6.
6. Nguyễn TN, Lê QT, Nguyễn TTH. Kết quả hóa xạ trị trước mổ ung thư trực tràng thấp giai đoạn II,III tại bệnh viện Đà Nẵng. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2023;526(1A):114-20.
7. Phạm CP. Nghiên cứu hiệu quả của hóa xạ trị tiền phẫu trong điều trị bệnh ung thư trực tràng giai đoạn xâm lấn [Luận án Tiến sỹ Y học]. Hà Nội: Trường Đại học Y Hà Nội; 2012.
8. Phạm CK, Đỗ Anh V, Nguyễn VH, Lê VQ, Nguyễn TQ. Đặc điểm hình ảnh MRI của ung thư trực tràng sau hóa xạ trị tiền phẫu. Tạp chí Y học Việt Nam. 2020;68(4):22-8.
9. Kim YW, Cha SW, Pyo J, Kim NK, Kim MJ, Park JW, et al. Factors affecting the accuracy of mesorectal extension evaluation in rectal cancer using MRI. Abdom Radiol (NY). 2019;44(11): 3723-32.
10. Patel UB, Brown G, Machado I, Santos-Cores J, Pericay C, Ballesteros E, et al. MRI assessment and outcomes in patients receiving neoadjuvant chemotherapy for rectal cancer: a systematic review and meta-analysis. Lancet Oncol. 2017;18(8):e486-e497.