ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ LAO MÀO TINH – TINH HOÀN

Nghiêm Phương Thảo1,2,, Trần Việt Thắng2, Nguyễn Chí Phong2
1 Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
2 Bệnh viện Bình Dân

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm  hình ảnh lao mào tinh-tinh hoàn trên cộng hưởng từ (CHT). Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả loạt ca trên tất cả các trường hợp được chẩn đoán xác định lao mào tinh - tinh hoàn trên giải phẫu bệnh hoặc vi sinh hoặc hoá mô miễn dịch và được chụp CHT tinh hoàn trước điều trị. Kết quả: Trong khoàng thời gian từ 01/01/2019 đến 30/09/2025 có 35 trường hợp lao mào tinh- tinh hoàn được đưa vào nghiên cứu. Tuổi trung bình là 44,2 ± 15,2 tuổi. Có 1 trường hợp (TH) (chiếm 2,9%) có tiền căn lao phổi. Đa số các trường hợp chỉ có tổn thương ở mào tinh (62,9%), sau đó là tổn thương lan toả ở mào tinh và tinh hoàn (34,2%) và rất ít TH chỉ tổn thương đơn độc ở tinh hoàn (2,9%). Tổn thương mào tinh gặp chủ yếu ở đầu và đuôi mào tinh với tỷ lệ lần lượt là 80% và 82,9%, trong khi thân mào tinh bị ảnh hưởng ít hơn (45,7%). Tổn thương ở mào tinh biểu hiện rất đa dạng, trong đó nốt có hoại tử trung tâm là thường gặp nhất (39,4%). Về đặc điểm  tín hiệu của tổn thương, đa số các tổn thương ở mào tinh đồng tín hiệu trên chuỗi xung T1W (55,9%) và tín hiệu thấp trên chuỗi xung T2W (50%). Tương tự, đa số tổn thương ở tinh hoàn đồng tín hiệu (57,1%) trên chuỗi xung T1W và tín hiệu hỗn hợp trên chuỗi xung T2W (57,1%). Đa số tổn thương ở mào tinh và tinh hoàn bắt thuốc không đồng nhất (tỉ lệ lần lượt là 88,2% và 97,8%). Bắt thuốc viền và hoại tử trung tâm là các đặc điểm thường gặp ở tổn thương ở mào tinh lẫn tinh hoàn (chiếm khoảng 76%). Kết luận: CHT là phương tiện chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn rất hữu ích trong chẩn đoán các bệnh lý tinh hoàn và bìu, đặc biệt trong chẩn đoán chính xác và sớm các trường hợp lao mào tinh – tinh hoàn, giúp bác sĩ lâm sàng lập kế hoạch điều trị thích hợp cho bệnh nhân

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Nguyễn Hữu Lân, Nguyễn Đình Thắng. Bệnh học lao - Giáo trình giảng dạy đại học & sau đại học. Khoa y - Bộ môn Lao và Bệnh phổi, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch; 2024.
2. Narita M, Spitters C. Chapter 25 - Tuberculosis in Travelers and Immigrants. In: Sanford CA, Pottinger PS, Jong EC, eds. The Travel and Tropical Medicine Manual (Fifth Edition). Elsevier; 2017:356-370.
3. Figueiredo AA, Lucon AM, Gomes CM, Srougi M. Urogenital tuberculosis: patient classification in seven different groups according to clinical and radiological presentation. International braz j urol: official journal of the Brazilian Society of Urology. Jul-Aug 2008;34(4):422-32; discussion 432. doi:10.1590/s1677-55382008000400004
4. Ramachandran A, Das CJ, Razik A. Male genital tract tuberculosis: A comprehensive review of imaging findings and differential diagnosis. Review. Abdominal radiology (New York). Apr 2021; 46(4):1677-1686. doi:10.1007/s00261-020-02811-0
5. Kulchavenya E, Kim C-S, Bulanova O, Zhukova I. Male genital tuberculosis: epidemiology and diagnostic. World journal of urology. 2012/02/01 2012;30(1):15-21. doi:10. 1007/s00345-011-0695-y
6. Naeem M, Zulfiqar M, Siddiqui MA, et al. Imaging Manifestations of Genitourinary Tuberculosis. RadioGraphics. 2021;41(4):1123-1143. doi:10.1148/rg.2021200154
7. Figueiredo AA, Lucon AM, Srougi M. Urogenital Tuberculosis. Microbiology spectrum. Jan 2017;5(1)doi:10.1128/microbiolspec.TNMI7-0015-2016
8. Yadav S, Singh P, Hemal A, Kumar R. Genital tuberculosis: current status of diagnosis and management. Translational andrology and urology. Apr 2017;6(2):222-233. doi:10.21037/ tau.2016.12.04
9. Muttarak M, Peh WC, Lojanapiwat B, Chaiwun B. Tuberculous epididymitis and epididymo-orchitis: sonographic appearances. AJR American journal of roentgenology. Jun 2001;176(6): 1459-66. doi:10.2214/ajr.176.6. 1761459
10. Yang B, Zhou R, Wang X, et al. Magnetic resonance imaging features of epididymal and/or testicular tuberculosis: a case series. BMC medical imaging. May 12 2025;25(1):157. doi:10.1186/ s12880-025-01699-w