SỰ PHÙ HỢP GIỮA PHÂN LOẠI LUNG-RADS VÀ KẾT QUẢ GIẢI PHẪU BỆNH Ở BỆNH NHÂN CÓ TỔN THƯƠNG NỐT PHỔI ĐƠN ĐỘC TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH

Hà Thị Quỳnh1, Lê Duy Dũng2,, Lê Phong Thu1, Trần Phan Ninh1,3, Tống Thị Thu Hằng2, Phạm Minh Chi2
1 Trường Đại học Y-Dược, Đại học Thái Nguyên
2 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
3 Bệnh viện Nhi Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh tổn thương nốt phổi đơn độc trên cắt lớp vi tính và đánh giá sự phù hợp giữa phân loại Lung-RADS với kết quả giải phẫu bệnh ở đối tượng nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 52 bệnh nhân có nốt phổi đơn độc trên cắt lớp vi tính lồng ngực và có kết quả giải phẫu bệnh. Kết quả: Nốt phổi thường gặp thùy trên phổi phải, chiếm 42,3%; nốt đặc chiếm 90,4%, nốt bán đặc chiếm 9,6%, không có nốt kính mờ; kích thước nốt trung bình 20,40± 5,4mm; tất cả các nốt đều được phân loại Lung-RADS 4 trong đó Lung-RADS 4X chiếm tỉ lệ nhiều nhất với 59,6%; mô bệnh học ác tính và lành tính lần lượt 82,7% và 17,3%; ung thư biểu mô tuyến chiếm tỉ lệ cao nhất với 73,1%. Xác suất tổn thương ác tính tăng theo phân độ Lung-RADS. Lung-RADS 4X có khả ác tính gấp 29 lần so với Lung-RADS 4A (p <0,05), Lung- RADS 4B có khả năng ác tính tính gấp 8 lần so với Lung-RADS 4A (p>0,05) Kết luận: Phân loại Lung-RADS có khả năng dự báo hợp lý kết quả giải phẫu bệnh ở bệnh nhân có tổn thương nốt phổi đơn độc. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Radiology, A.C.o. Lung ‐ RADS ® Version 2022. (American College of Radiology, 2022).
2. Đinh Hồng Thanh & Nguyễn Phước Bảo Quân. Ngiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu và phân loại Lung-RADS các nốt mờ. Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam, 53-58 (2022).
3. Lê Hoàn & Tống Thị Khánh Hòa. Kết quả sinh thiết phổi xuyên thành ngực ở bệnh nhân có tổn thương nốt phổi được phân loại Lung- RADS 4 theo ACR 2019. Tạp chí Y học Việt Nam 535(2024).
4. Hoàng Thị Ngọc Hà. Nghiên cứu giá trị cắt lớp vi tính liều thấp trong chẩn đoán các nốt mờ phổi Luận văn Tiến sĩ Y học (2022).
5. Little, A.G., et al. Patterns of surgical care of lung cancer patients. Ann Thorac Surg 80, 2051-2056; discussion 2056 (2005).
6. Cruickshank, A., Stieler, G. & Ameer, F. Evaluation of the solitary pulmonary nodule. Intern Med J 49, 306-315 (2019).
7. Swensen, S.J., Silverstein, M.D., Ilstrup, D.M., Schleck, C.D. & Edell, E.S. The probability of malignancy in solitary pulmonary nodules. Application to small radiologically indeterminate nodules. Arch Intern Med 157, 849-855 (1997).
8. Kocher Wulfeck, M., Plesner, S., Herndon, J.E., 2nd, Christensen, J.D. & Patz, E.F., Jr. Characterizing Lung-RADS category 4 lesions in a university lung cancer screening program. Lung Cancer 186, 107420 (2023).