ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA NHỮNG SẢN PHỤ SINH CON TỪ 4000 GRAM TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2024 - 2025

Nguyễn Thọ Tư1,, Trương Thị Thùy Dương2, Nguyễn Thị Hồng2,3, Lê Văn Đạt1,4
1 Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
2 Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên
3 Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội
4 Đại học Y – Dược, Đại học Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của những sản phụ sinh con từ 4000 gram tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội giai đoạn 2024 - 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 94 trường hợp sản phụ sinh có cân nặng sơ sinh ngay sau sinh ≥ 4000g tại BV Phụ sản Hà Nội từ 01/01/2024 đến 31/03/2025. Kết quả: Mẹ có độ tuổi trung bình là 30,8 ± 4,6 tuổi, chiều cao trung bình là 159cm, cặng dao động từ 55 – 119kg. Tỷ lệ sản phụ là con so chiếm 30%, con rạ chiếm 70% (con lần 2, 3, 4, 5 lần lượt là 40%, 21%, 8% và 1%). Tỷ lệ bệnh lý của mẹ trước khi mang thai là 17% (16/94), các bệnh lý bao gồm ĐTĐ, tim mạch, thalassemia, viêm gan B, bệnh tuyến giáp. Bệnh lý sản khoa của mẹ gồm 31% đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK), 3% rối loạn tăng huyết. Cân nặng thai nhi trung bình lúc sinh cao hơn so với khi siêu âm, sai số trung bình là 295g. Tuần thai đủ tháng từ 38 – 40 tuần chiếm 93,6% (88/94), tỷ lệ non tháng và quá dự kiến sinh chiếm 6,4% (6/94). Sơ sinh có 64,9% là giới tính nam, 35,1% giới tính nữ. Cân nặng lớn nhất ở trẻ nam là 4600g ở trẻ nữ là 5000g, cân nặng trung bình là 4131,4 ± 177,2g. Kết luận: Đối với những thai phụ sinh con > 4000 gram, ĐTĐTK là bệnh lý chiếm tỷ lệ cao nhất (31%). Siêu âm có thể dự đoán tương đối chính xác cân nặng thai nhi với sai số trung bình 295 gram. Thai nhi có giới tính nam có thể có liên quan tới cân nặng sơ sinh > 4000 gram

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Linh TTM, Thương BC. Khảo sát đặc điểm của sản phụ sinh con ≥4000g tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;526(1B). doi:10.51298/vmj.v526i1B.5450
2. Tổng cục dân số - kế hoạch hóa gia đình. Vấn đề dân số hôm nay: Mức sinh ở Việt Nam - Tìm trên Google. Accessed October 16, 2025.
3. Nghiên cứu tình hình trẻ sơ sinh thừa cân tại khoa phụ sản Bệnh viện Trung Ương Huế | Tạp chí Phụ sản. Accessed October 16, 2025. https://vjog.vn/journal/article/view/424
4. Usta A, Usta CS, Yildiz A, et al. Frequency of fetal macrosomia and the associated risk factors in pregnancies without gestational diabetes mellitus. Pan Afr Med J. 2017;26:62. doi:10.11604/pamj.2017.26.62.11440
5. Hà Thị Thanh Nga. Nghiên cứu một số liên quan và kết quả xử trí thai to. Luận văn Thạc sỹ Y học. Trường Đại học Y Dược Huế; 2018.
6. Li Y, Liu QF, Zhang D, et al. Weight gain in pregnancy, maternal age and gestational age in relation to fetal macrosomia. Clin Nutr Res. 2015;4(2):104-109. doi:10.7762/cnr.2015.4.2.104
7. Risk factors for recurrent macrosomia and child outcomes - PubMed. Accessed October 16, 2025. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/ 30993581/
8. Stotland NE, Caughey AB, Breed EM, Escobar GJ. Risk factors and obstetric complications associated with macrosomia. Int J Gynaecol Obstet Off Organ Int Fed Gynaecol Obstet. 2004;87(3):220-226. doi:10.1016/j.ijgo. 2004.08.010
9. Macrosomia - StatPearls - Kệ sách NCBI. Accessed October 16, 2025.
10. Milner J, Arezina J. The accuracy of ultrasound estimation of fetal weight in comparison to birth weight: A systematic review. Ultrasound Leeds Engl. 2018;26(1):32-41. doi:10.1177/ 1742271X17732807