NGHIÊN CỨU SỰ LIÊN QUAN GIỮA KÍCH THƯỚC HẠCH VÀ DI CĂN HẠCH TRONG UNG THƯ ĐẠI TRÀNG

Lê Huy Minh Hoàng1,
1 Bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định số hạch phẫu tích trung bình trên mỗi bệnh nhân, tỉ lệ hạch di căn trên tổng số hạch phẫu tích và tỉ lệ hạch di căn theo kích thước: < 5mm, 5 - < 10 mm, 10 - 20 mm, > 20 mm trên tổng số hạch phẫu tích và trên tổng số hạch di căn. Đánh giá mối liên quan giữa đặc điểm bệnh nhân, tình trạng CEA, kích thước hạch và sự di căn hạch. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu 63 bệnh nhân có kết quả giải phẫu bệnh là UTĐT, được PTNS cắt đoạn ĐTT tại BV Bình Dân TP. HCM từ 12/2022  đến 7/2023. Bệnh phẩm sau khi rửa sạch được xác định tổng số hạch phẫu tích, số lượng hạch theo kích thước (< 5mm, 5 - < 10 mm, 10 - 20 mm, > 20 mm). Xác định tỉ lệ hạch di căn trên tổng số hạch phẫu tích và tỉ lệ hạch di căn theo kích thước hạch trên tổng số hạch phẫu tích và trên tổng số hạch di căn. Khảo sát các biến số: đặc điểm bệnh nhân (giới tính, tuổi), tình trạng CEA (> 5ng/ml, < 5ng/ml). Đánh giá mối liên quan giữa đặc điểm bệnh nhân, tình trạng CEA (+), kích thước hạch và sự di căn của hạch. Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, ngưỡng có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05. Kết quả nghiên cứu: UTĐT thường gặp ở nhóm > 40 tuổi (93,6%), tỉ lệ nam/nữ 1,92. Bệnh nhân thường nhập viện ở giai đoạn muộn: kích thước dọc > 2 cm (90%), kích thước ngang >1/4  chu vi (91,2%), xâm lấn sâu đến và qua thanh mạc (96,8%). Dạng đại thể thường gặp là dạng sùi (63,5%). Dạng vi thể chủ yếu là carcinoma tuyến (84,1%). Độ biệt hóa vừa chiếm tỉ lệ cao (77,8%). Tỉ lệ CEA (+) 39,4%. Tỉ lệ hạch phẫu tích trung bình 23,8/bệnh nhân. Tỉ lệ hạch di căn trên tổng số hạch phẫu tích là 7,2%. Tỉ lệ hạch di căn trung bình trên mổi bênh nhân là 1,7. Kích thước hạch: <5 mm, từ 5 – 10 mm, 10 -20 mm có tỉ lệ di căn lần lượt là 3,7%; 14,2%; 31% trên tổng số hạch phẫu tích và có tỉ lệ di căn 36,1%; 51,8%; 12,1% trên tổng số hạch di căn. Kích thước hạch có liên quan với sự di căn hạch: hạch càng lớn thì tỉ lệ di căn càng cao. Hạch < 5mm có tỉ lệ di căn hạch có ý nghĩa.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Lê Huy Hòa (2015). Nghiên cứu tình trạng hạch mạc treo trong ung thư đại tràng bằng phẫu thuật nội soi kết hợp với kỹ thuật làm sạch mô mỡ. Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh; tr. 4 – 130.
2. Nguyễn Quang Thái (2002). Nghiên cứu một số phương pháp chẩn đoán và kết quả sau 5 năm điều trị phẫu thuật ung thư đại tràng. Luận án tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội; tr. 1 - 148.
3. Nguyễn Triệu Vũ (2010). Nghiên cứu di căn hạch trong ung thư đại - trnc tràng, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh; tr. 3 - 60.
4. Deliiski T.A (2004). Clearing technique to increase detectability of lymph nodes in radical surgery for colon and rectal cancer, Annual Proceedings IMAB (10); pp. 45 - 46.
5. NCCN Guideline Version 2.2020 (2020). Colon cancer, National Comprehensive Cancer Network ; pp. 6 - 93.
6. Miguel AR, Sherif M, Thomas KW et al (1996). Clinical significance of colorectal cancer metastases in lymph nodes < 5 mm in size, Ann Surgi Oncol, 3(2), Lippincott Williams and Wilkins; pp. 124 - 130.
7. Russell H., Kathryn T., et al (2023). Correlation between lymph node size on pathology and metastasis disease in colorectal cancer. http:// pubmed. ncbi. nlm.nih. gov/ 36566668.
8. Sarli L, Bader G, Luscodi et al (2005). Number of lymph nodes examines and prognosis of TNM stage II colorectal cancer, Eu J Cancer (47); pp. 272 - 279.
9. Xiao Quang N., Jiaquing C. (2023). Predicting lymph node metastasis in colorectal cancer patient. Surg 2024 Aug; 76 (4); pp 1301 - 1310.
10. Washington MK, Berlin J, Branton, et al (2009). Protocol for the examination of specimens from patients with primary carcinoma of the colon and rectum, Arch Pathol Lab Med (133); pp. 1539 - 1551.