KẾT QUẢ LỌC MÁU LIÊN TỤC TRONG ĐIỀU TRỊ SỐC NHIỄM KHUẨN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC CHỐNG ĐỘC, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả kết quả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả lọc máu liên tục ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn được điều trị bằng phương pháp lọc máu liên tục tại khoa Hồi sức tích cực – Chống độc, Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên từ tháng 07/2024-07/2025. Kết quả:Có 40 bệnh nhân, 27 nam, 13 nữ, tuổi trung bình 62,3 ±14,7, sốc nhiễm khuẩn có đường vào hô hấp chiếm tỷ lệ lớn nhất là 55%. Mức độ nặng trước lọc máu, số tạng suy 4,3 ± 1,00, điểm SOFA 11,9 ± 2,7. Trong nghiên cứu có 14 BN (35%) thoát sốc, 26 BN (65%) không thoát sốc. Thời gian thoát sốc trung bình 88 ± 47,30 giờ. Tỷ lệ thoát sốc cao hơn ở nhóm bệnh nhân có điểm SOFA trước lọc từ 2-9 điểm. Kết luận: Lọc máu liên tục có hiệu quả trong điều trị sốc nhiễm khuẩn, bệnh nhân được chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn nên được điều trị bằng phương pháp lọc máu sớm
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Sốc nhiễm khuẩn, Lọc máu liên tục
Tài liệu tham khảo
2. Martin G.S. (2012), “Sepsis, severe sepsis and septic shock: changes in incidence, pathogens and outcomes”, Expert Review of Anti-infective Therapy, 10, tr. 701–706.
3. Nguyễn Đức Phúc và cộng sự (2022), “Đánh giá hiệu quả của lọc máu liên tục trong điều trị suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An”, Tạp chí Y học Việt Nam, 515, tr. 45–52.
4. Phạm Thị Ngọc Thảo và cộng sự (2012), “Đánh giá hiệu quả điều trị của kỹ thuật thay thế thận liên tục trong sốc nhiễm trùng”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 16, tr. 145–150
5. Nguyễn Minh Lực và cộng sự (2020), “Đánh giá hiệu quả lọc máu liên tục bằng màng lọc oXiris trong phối hợp điều trị sốc nhiễm khuẩn”, Luận văn Bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội.
6. DeForge L.E., Remick D.G. (1991), “Kinetics of TNF, IL-6, and IL-8 gene expression in LPS-stimulated human whole blood”, Biochemical and Biophysical Research Communications, 174, tr. 18–24.