ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH UNG THƯ PHỔI NGUYÊN PHÁT TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả các đặc điểm hình ảnh ung thư phổi (UTP) nguyên phát trên cắt lớp vi tính (CLVT) đa dãy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả đặc điểm hình ảnh UTP trên CLVT của 64 bệnh nhân UTP nguyên phát được điều trị tại Bệnh viện K3 Tân Triều từ tháng 1/2025 đến tháng 5/2025. Kết quả: Bệnh nhân mắc UTP nguyên phát phần lớn là nam giới (chiếm 73,4%), số còn lại là nữ giới (chiếm 26,6%). Nhóm tuổi chiếm đa số là trên 60 chiếm tuổi (chiếm 64,1%), tổn thương chủ yếu nằm ở ngoại vi phổi (chiếm 92,2%) và ngấm thuốc không đồng nhất (chiếm 84,4%). Đa số các trường hợp có hạch trung thất (chiếm 71,9%), 32,8% có xâm lấn trung thất, 7,8% có xâm lấn thành ngực. Tổn thương dạng nốt chiếm phần lớn, với 60,9%, hiếm gặp hoại tử trung tâm (chiếm 1,6%). Theo giai đoạn TNM: Giai đoạn T4 chiếm tỷ lệ cao nhất (64,1%), không có trường hợp nào giai đoạn T1a, giai đoạn T1b và T1c tương ứng 1,6% và 9,4%, 89,1% các trường hợp đã có di căn. Kết luận: Chụp CLVT đa dãy đóng vai trò quan trọng trong đánh giá UTP nguyên phát nhờ khả năng cung cấp thông tin chi tiết về hình thái tổn thương và giai đoạn bệnh. UTP nguyên phát chủ yếu gặp ở bệnh nhân nam lớn tuổi, thường biểu hiện dưới dạng tổn thương ngoại vi, ngấm thuốc không đồng nhất. Tỷ lệ có hạch trung thất và giai đoạn TNM muộn khá cao, cho thấy tầm quan trọng của việc phát hiện sớm và đánh giá hình ảnh toàn diện nhằm định hướng điều trị phù hợp.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Cắt lớp vi tính, Đặc điểm hình ảnh, ung thư phổi nguyên phát
Tài liệu tham khảo
2. Sun YL (2018), Diagnostic value of contrastenhanced CT scans in identifying lung adenocarcinomas manifesting as, Chinese journal of oncology, 40(7), 534-538.
3. Đào Thị Cẩm Giang (2024), Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán ung thư phổi nguyên phát tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ năm 2022- 2024, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 76, 42-47.
4. Mai Trọng Khoa (2016), Nhận xét vai trò của PET/CT trong chẩn đoán giai đoạn bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ, Tạp chí Điện quang và Y học hạt nhân, 25, 65-72.
5. Wang (2015), Semiquantitative Computed Tomography Characteristics for Lung Adenocarcinoma and Their Association With Lung Cancer Survival, Clinical Lung Cancer, 16(6), 141-163.
6. Chu Văn Tuynh (2023), Đặc điểm tập trung 18fdg của tổn thương u, hạch trên pet/ct ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có chỉ định phẫu thuật triệt căn tại Bệnh viện U Bướu Hà Nội, Tạp chí Điện quang và Y học hạt nhân, 52, 86-91.
7. Võ Duy Ân (2020), "Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát điều trị tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch," Tạp chí Y Dược thực hành, 23, 45-52.
8. Goldstraw (2016), The IASLC Lung Cancer Staging Project: Proposals for revision of the TNM stage groupings in the forthcoming (eighth) edition of the TNM Classification for Lung Cancer, Journal of Thoracic Oncology,11(1), 39-51.