ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN U BUỒNG TRỨNG DẠNG LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI TỪ NĂM 2019 – 2023

Trần Khắc Hùng1,, Đỗ Tuấn Đạt1,2, Trần Đình Thoan3, Phạm Thị Hưởng4, Trịnh Thị Tuyết Lam4, Nguyễn Thị Hằng4, Lê Thị Anh Đào1,2
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
3 Trường Đại học Y- Dược Thái Bình
4 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân u buồng trứng dạng lạc nội mạc tử cung được điều trị phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ năm 2019-2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang với 260 bệnh nhân được chẩn đoán u buồng trứng dạng lạc nội mạc tử cung, được điều trị phẫu thuật nội noi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ 01/01/2019 đến 31/12/2023. Kết quả: Nghiên cứu 260 bệnh nhân có tuổi trung bình 35,86 ± 8,1tuổi (P<0,001), với 194 ca (74,5%) thuộc nhóm tuổi 30-49. Biểu hiện đau bụng vùng chậu mạn tính và thống kinh là triệu chứng cơ năng điển hình (73,1% và 36,5%), đau bụng kinh tăng trên bệnh nhân có khối UBT 1 bên hoặc cả 2 bên (58,1%). Về thăm khám thực thể thấy mật độ chắc là chủ yếu với 56,5%. Độ di động hạn chế hoặc không di động chiếm đa số với 49,6%. Phần lớn khối u có ranh giới rõ với tử cung 66,2%, bên cạnh đó một số xâm lấn tử cung các mức độ với 16,2%, Đa số bệnh nhân thấy đau với các mức độ khác nhau khi thăm khám 87,7%. Khối UBT dạng LNMTC ở 1 bên BT phải hay trái chiếm 68,1%, cả 2 bên BT là 31,9%. Bệnh nhân đau mức độ II và III chiếm 71,5%, một số bệnh nhân đau mức độ IV khi có biến chứng là 21,2% (P<0.001). Kích thước khối u được phẫu thuật trung bình là 71±24mm. Nồng độ CA-125 tăng cao hơn bình thường ở những bệnh nhân có khối u với 77,7%, Xét nghiệm sàng lọc HE4 phần lớn ở mức bình thường với 93,8%. Kết luận: Các triệu chứng chính: Đau bụng vùng chậu mạn tính/ thống kinh. Kích thước khối u trung bình được phẫu thuật là 65±7,2mm. Tình trạng dính và xâm lấn của khối u vào các tạng vùng chậu có xu hướng tăng và gây khó khăn cho phẫu thuật. Nồng độ CA-125 tăng trong phần lớn ca bệnh nên có ý nghĩa trong việc sàng lọc và theo dõi bệnh.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Minh ĐTP, Tuấn NV, Thảo HTP, Phước HT, Thắng TM. Vai trò của phẫu thuật nội soi trong điều trị lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tạp Chí Phụ Sản. 2016; 14(3):102-105. doi:10.46755/vjog.2016.3.757
2. Busacca M, Vignali M. Ovarian endometriosis: from pathogenesis to surgical treatment. Curr Opin Obstet Gynecol. 2003;15(4):321-326. doi:10.1097/01.gco.0000084247.09900.4f
3. Sesti F, Capozzolo T, Pietropolli A, Marziali M, Bollea MR, Piccione E. Recurrence rate of endometrioma after laparoscopic cystectomy: a comparative randomized trial between post-operative hormonal suppression treatment or dietary therapy vs. placebo. Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol. 2009;147(1):72-77. doi:10.1016/ j.ejogrb.2009.07.003
4. Hào PHH, Trang NTT. Điều trị phẫu thuật u lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương. Tạp Chí Phụ Sản. 2018;16(1): 111-116. doi:10.46755/vjog.2018. 1.711
5. Allaire C, Bedaiwy MA, Yong PJ. Diagnosis and management of endometriosis. CMAJ. 2023; 195(10):E363-E371. doi:10.1503/cmaj.220637
6. Kông PC, Thảo ĐTT. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ Sản-Nhi Đà Nẵng. Tạp Chí Phụ Sản. 2024;22(5):56-64. doi:10.46755/vjog.2024. 5.1783
7. View of Nghiên cứu nồng độ ca125 trong bệnh lạc nội mạc tử cung bằng kỹ thuật điện hóa phát quang | Tạp chí Phụ sản. Accessed October 16, 2025. https://www.vjog. vn/journal/article/view/758/755
8. Hirsch M, Duffy JMN, Deguara CS, Davis CJ, Khan KS. Diagnostic accuracy of Cancer Antigen 125 (CA125) for endometriosis in symptomatic women: A multi-center study. Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol. 2017;210:102-107. doi:10.1016/j.ejogrb.2016.12.002