HIỆU QUẢ CỦA PHẪU THUẬT LÀM CHẮC NHU MÔ GIÁC MẠC BẰNG TIA CỰC TÍM VÀ RIBOFLAVIN (UV CORNEAL CROSSLINKING) TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN GIÁC MẠC HÌNH CHÓP

Nguyễn Thị Hồng An1,, Phan Hồng Mai1, Phạm Nguyên Huân1
1 Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Làm chắc nhu mô giác mạc bằng tia cực tím và riboflavin (UV Corneal CrossLinking: CXL) là phương pháp điều trị bệnh giác mạc hình chóp, giúp làm giảm và ngăn sự tiến triển của bệnh. Phương pháp này ngày càng phổ biến nhưng chưa được áp dụng ở Việt Nam. Mục tiêu: Đánh giá sự an toàn và hiệu quả của phẫu thuật CXL với riboflavin trong điều trị bệnh giác mạc hình chóp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu loạt ca, khảo sát 147 mắt của 95 bệnh nhân (11-31 tuổi) phẫu thuật CXL cải tiến tại khoa khúc xạ, Bệnh viện Mắt TP. HCM. Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh giác mạc hình chóp tiến triển và có nguy cơ cao tiến triển (< 18 tuổi). Đánh giá tính an toàn và hiệu quả tại thời điểm một năm sau mổ bao gồm thị lực không chỉnh kính (UCVA), thị lực chỉnh kính (BCVA), khúc xạ tương đương cầu (SE), công suất khúc xạ: Kmax; K dẹt (K1), K cong (K2), bán kính độ cong giác mạc mặt trước (ARC), mặt sau (PRC) trong vùng 3mm từ điểm mỏng nhất; độ loạn thị (astig); chiều dày giác mạc mỏng nhất; tế bào nội mô giác mạc; các biến chứng giác mạc: chậm lành biểu mô, loét giác mạc, đục giác mạc (Haze). Kết quả: Trong tổng số 147 mắt được khảo sát, thị lực logMar không kính (UCVA) trước mổ là 0.98 ± 0.39, và sau mổ một năm là 0.88±0.37 (P<0.05), tương tự thị lực logMar có kính (BCVA) là 0.39 ± 0.31 và 0.38 ± 0.27 (P>0.05). SE, astig trung bình sau mổ một năm so với trước mổ giảm không có ý nghĩa (P>0.05). Kmax, K1, K2 sau mổ (61.86 ± 7.46D, 48.49 ± 4.86D, 54.54 ± 5.44D) giảm có ý nghĩa so với trước mổ (62.97 ± 7.57D, 48.75 ± 4.63D, 55.03 ± 5.26D) với P<0.001. Một năm sau mổ ARC tăng đáng kể so với trước mổ (6.28 ± 0.62, 6.20 ± 0.58) với P<0.001, PRC không khác biệt. Chiều dày giác mạc giảm có ý nghĩa so với trước mổ (p<0.001), tế bào nội mô không thay đổi. Không có biến chứng nào trong và sau phẫu thuật. Kết luận: CXL cải tiến là một phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị bệnh giác mạc hình chóp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Belviranli, S., & Oltulu, R. (2019). Efficacy of pulsed-light accelerated crosslinking in the treatment of progressive keratoconus: Two-year results. European Journal of Ophthalmology, 30(5), 843–847. https://doi.org/10.1177/ 1120672119872373
2. Gomes, J. A., Tan, D., Rapuano, C. J., et al. (2015). Global consensus on keratoconus and ectatic diseases. Cornea, 34(4), 359–369. https://doi.org/10.1097/ICO.0000000000000408
3. Gore, D. M., Leucci, M. T., Koay, S.-Y., et al. (2020). Accelerated pulsed high-fluence corneal cross-linking for progressive keratoconus. American Journal of Ophthalmology, 221, 9–16. https://doi.org/10.1016/j.ajo.2020.08.021
4. Greenstein, S. A., Fry, K. L., Bhatt, J., & Hersh, P. S. (2011). Corneal thickness changes after corneal collagen crosslinking for keratoconus and corneal ectasia: One-year results. Journal of Cataract & Refractive Surgery, 37(4), 691–700. https://doi.org/10.1016/j.jcrs.2010.10.052
5. Koller, T., Mrochen, M., & Seiler, T. (2009). Complication and failure rates after corneal crosslinking. Journal of Cataract & Refractive Surgery, 35(8), 1358–1362. https://doi.org/10. 1016/j.jcrs.2009.03.035
6. Mannis, M. J., & Holland, E. J. (2017). Cornea (4th ed.). Part 7, 917–938.
7. Mazzotta, C., Caporossi, T., Denaro, R., et al. (2012). Morphological and functional correlations in riboflavin UV A corneal collagen cross-linking for keratoconus. Acta Ophthalmologica, 90(3), 259–265. https://doi.org/10.1111/j.1755-3768. 2010.01980.x
8. Raiskup, F., & Spoerl, E. (2013). Corneal crosslinking with riboflavin and ultraviolet A. Part II. Clinical indications and results. The Ocular Surface, 11(2), 93–108. https://doi.org/10.1016/ j.jtos.2012.10.003
9. Saglik, A., & Isik, M. U. (2019). Progression analysis with ABCD grading system following corneal collagen cross-linking in keratoconus. Beyoglu Eye Journal, 4(3), 156–162. https://doi.org/10.14744/bej.2019.49469
10. Wollensak, G., & Herbst, H. (2010). Significance of the lacunar hydration pattern after corneal cross-linking. Cornea, 29(8), 899–903. https://doi.org/10.1097/ICO.0b013e3181ca32f2