ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI, MÔ BỆNH HỌC VÀ KẾT QUẢ CẮT POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG QUA NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NINH

Dương Thị Thu Hương1,, Vũ Thị Thu Trang2
1 Bệnh viện Đa khoa khu vực Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
2 Trường Đại học Y dược Hải Phòng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi của polyp đại trực tràng (ĐTT). 2. Nhận xét đặc điểm mô bệnh học và kết quả điều trị cắt polyp ĐTT qua nội soi. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh tiến hành trên 200 bệnh nhân (với 313 polyp) được cắt polyp ĐTT qua nội soi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh từ tháng 01/2025 đến tháng 08/2025. Các đặc điểm về lâm sàng, hình ảnh nội soi (phân loại Paris, JNET), mô bệnh học (WHO 2019), kết quả và biến chứng sau cắt polyp được thu thập và phân tích. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 59,8 ± 11,8, nhóm trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (54,5%). Nam giới chiếm 53,0%. Lý do vào viện phổ biến nhất là đau bụng (75,0%). Vị trí polyp thường gặp nhất là đại tràng ngang (29,1%). Kích thước phổ biến từ 5 - <10 mm (58,1%). Hình thái không cuống (Type Is) chiếm ưu thế (69,3%). Phân loại JNET chủ yếu là Type 2A (73,2%). Về mô bệnh học, u tuyến chiếm 76,7%. Phân loại JNET có mối tương quan chặt chẽ với kết quả mô bệnh học (p < 0,001), với 96,5% polyp Type IIA và 100% polyp Type IIB là tổn thương tân sinh. Tỷ lệ điều trị thành công là 98,0%, cắt nguyên khối đạt 97,1%. Tỷ lệ biến chứng thấp, với chảy máu sớm là 6,0% và thủng là 0,5%. Kết luận: Cắt polyp ĐTT qua nội soi là phương pháp an toàn và hiệu quả cao. Việc áp dụng nội soi dải tần hẹp với phân loại JNET cho phép dự đoán chính xác bản chất mô bệnh học, giúp tối ưu hóa chiến lược điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Endoscopic Classification Review Group. Update on the Paris classification of superficial neoplastic lesions in the digestive tract. Endoscopy. 2005;37(6):570–578. doi:10.1055/s-2005-861352.
2. Sano Y, Tanaka S, Kudo S, et al. Narrow-band imaging (NBI) magnifying endoscopic classification of colorectal tumors proposed by the Japan NBI Expert Team. Dig Endosc. 2016;28(5):526–533.
3. Ferlitsch M, Moss A, Hassan C, et al. Colorectal polypectomy and endoscopic mucosal resection: European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline – Update 2024. Endoscopy. 2024;56(7):516–545. doi:10.1055/a-2304-3219.
4. WHO. Classification of Tumours Editorial Board. Digestive System Tumours. 5th ed. Lyon: International Agency for Research on Cancer; 2019.
5. Trần Công Huy, Huỳnh Hiếu Tâm. Đặc điểm hình ảnh nội soi polyp đại trực tràng theo phân loại JNET và đối chiếu kết quả mô bệnh học tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2025;(85). doi:10. 58490/ctump.2025i85.3456.
6. Lê Huyền Trân, Huỳnh Hiếu Tâm, và cs. Các hình thái polyp đại trực tràng theo phân loại Paris và đối chiếu kết quả mô bệnh học tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023–2024. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024;(74):37–43. doi:10.58490/ctump.2024i74.2421.
7. Nguyễn Văn Thái, và cs. Kết quả điều trị qua nội soi 365 polyp đại trực tràng. Tạp chí Y học lâm sàng và Dược học 108. 2020;14(2):78–85.
8. Zhang X, Jiang X, Shi L. Risk factors for delayed colorectal postpolypectomy bleeding: a meta-analysis. BMC Gastroenterol. 2024;24:162. doi:10.1186/s12876-024-03251-6.
9. Gao P, Liu Y, Chen J, et al. Endoscopic management of colorectal polyps. Gastroenterol Rep. 2023;11:goad027. doi:10.1093/gastro/ goad027.
10. Đặng Lê Bích Ngọc, và cs. Giá trị của phân loại JNET trong tiên đoán mô bệnh học polyp đại trực tràng tại Bệnh viện Tâm Anh TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;542(2).