ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG TẠI KHOA NỘI TỔNG QUÁT BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ NĂM 2024

Nguyễn Huỳnh Châu1,2, Nguyễn Sơn Nam2, Lê Trường Hận2, Đỗ Văn Mãi2,
1 Bệnh viện Đại học Nam Cần Thơ
2 Trường Đại học Nam Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát mô hình sử dụng PPI và đánh giá mức độ hợp lý theo chỉ định, liều, đường và thời gian dùng, đồng thời xem xét các yếu tố liên quan đến liều chưa hợp lý. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 83 hồ sơ nội trú tại Khoa Nội Tổng Quát Bệnh viện Đại học Nam Cần Thơ năm 2024. Thu thập đặc điểm dịch tễ, nội soi, bệnh kèm, danh mục thuốc dùng kèm và chi tiết PPI. Kết quả: Nữ chiếm 44,6% với tuổi phân bố chủ yếu < 20 tuổi 37,3% và 41–60 tuổi 26,5%. Tổn thương dạ dày - tá tràng mức nhẹ 56,6% và mức vừa 36,1%. Esomeprazol chiếm 60,0% lượt kê, tiếp theo Omeprazol 26,2% và Pantoprazol 11,5%. Liều 40 mg chiếm 76,9%, thời gian dùng trung bình 5 ngày với trung vị 4 ngày. Tính hợp lý đạt 100% cho chỉ định, 100% cho đường và thời gian trong nhóm có chỉ định. Liều hợp lý 88,0% (73/83), liều chưa hợp lý không khác biệt theo giới (p = 0,746; OR cho “liều hợp lý” = 1,28; 95% CI 0,34–4,81). Không dùng NSAID có 18,5% liều không hợp lý (10/54) so với 0% ở nhóm có dùng (0/29), Fisher p = 0,013.Tỷ lệ liều chưa hợp lý ở nhóm có nhiễm H. pylori so với nhóm không nhiễm, Fisher p < 0,001. Odds dùng liều chưa hợp lý ở nhóm nhiễm cao hơn khoảng 648 lần (OR = 648; 95% CI 37,22–11.282,46). Kết luận: Thực hành sử dụng PPI tại cơ sở nhìn chung phù hợp khuyến cáo, trọng tâm tối ưu nằm ở giảm trùng lặp hoạt chất và điều chỉnh liều theo chỉ định cụ thể, đặc biệt khi không có nhiễm H. pylori.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế. Dược thư Quốc gia Việt Nam. Hà Nội: NXB Y học; 2022.
2. Huy Trần Ngọc, Mỹ Phạm Việt, Phước Lê Hữu. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tình hình tuân thủ điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Đại học Y Dược Shing Mark. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;535(1):72–79.
3. Trâm Phạm Huỳnh Thanh, Tố Liên Phạm Thị. Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton cho bệnh nhân nội trú tại Khoa Nội Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng năm 2019–2020. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023;30:194–201.
4. Algabbani AM, Alangari AS. Proton pump inhibitor prescribing patterns and utilization: A retrospective chart review analysis. Saudi Pharm J. 2023 Oct 21;31(12):101841. doi:10.1016/ j.jsps.2023.101841.
5. Anthony T. R. Axon. The Role of Acid Inhibition in Management of Helicobacter pylori Infection. Proceedings of an International Symposium on H. pylori Infection, Dublin, Ireland. 1992:3–19.
6. American Gastroenterological Association (AGA). Peptic ulcer disease. Updated 2024. Accessed December 23, 2024.
7. Chey WD, Leontiadis GI, Howden CW, Moss SF. ACG clinical guideline: Treatment of Helicobacter pylori infection. Am J Gastroenterol. 2017;112(2):212–239. doi:10.1038/ajg.2016.563
8. David Y. Graham. Peptic disease of the stomach and duodenum. In: Sivak MV, ed. Gastrointestinal Endoscopy. Elsevier. 1987:431–451.