THỰC TRẠNG BỆNH LÝ TIM MẠCH TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI THÁI BÌNH NĂM 2023 - 2024

Hà Thị Thu Hằng1,, Lương Đức Sơn1, Đỗ Mạnh Dũng1, Phí Đức Long2, Nguyễn Mạnh Tường1, Nguyễn Thị Hoài1, Nguyễn Đức Thắng2, Đặng Thị Hải Vân3
1 Bệnh viện Nhi Thái Bình
2 Trường Đại học Y Dược Thái Bình
3 Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định thực trạng bệnh lý tim mạch trẻ em tại bệnh viện Nhi Thái Bình giai đoạn 2023 - 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1635 bệnh nhi được chẩn đoán bệnh lý tim mạch tại Bệnh viện Nhi Thái Bình từ 01/01/2023 đến 31/12/2024. Kết quả: Trong thời gian nghiên cứu có 1635 trẻ mắc bệnh tim mạch, chiếm 3,27% tổng số lượt trẻ đến khám tại bệnh viện. Trẻ nam chiếm 49,0%, trẻ nữ 51,0%, tỷ lệ nam:nữ xấp xỉ 1:1,04. Tuổi trung vị là 11 tháng (1 – 68 tháng); nhóm dưới 1 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (52,2%), tiếp theo là nhóm 1–5 tuổi (19,9%). Tim bẩm sinh chiếm 80,8%, rối loạn nhịp 11,2%, tim mắc phải 5,1%. Tim bẩm sinh tập trung chủ yếu ở nhóm dưới 1 tuổi (60,6%), tim mắc phải gặp nhiều ở nhóm 1–5 tuổi (47,6%), rối loạn nhịp chủ yếu ở nhóm trên 6 tuổi (82,5%). Trong tim bẩm sinh, nhóm shunt trái – phải nhiều máu lên phổi chiếm 78,9%, tiếp đến là nhóm tắc nghẽn đường ra thất trái 8,3%. Trong tim mắc phải, bệnh Kawasaki chiếm 76,1%, tăng rõ rệt về số ca năm 2024 so với 2023. Tim bẩm sinh là nhóm bệnh tim mạch thường gặp nhất ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thái Bình, chủ yếu được phát hiện trước 1 tuổi. Tim mắc phải và rối loạn nhịp gặp nhiều ở lứa tuổi lớn hơn. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh vai trò sàng lọc tim bẩm sinh sớm và phát hiện kịp thời tim mắc phải, rối loạn nhịp ở trẻ lớn nhằm nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Musa NL, Hjortdal V, Zheleva B, et al. The global burden of paediatric heart disease. Cardiol Young. 2017;27(S6): S3-S8. doi:10.1017/ S1047951117002530
2. Nguyễn Lân Hiếu (2021). Lâm sàng Tim Bẩm Sinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
3. Anderson L, Brown JP, Clark AM, et al. Patient education in the management of coronary heart disease. Cochrane Database Syst Rev. 2017;6(6): CD008895. doi:10.1002/14651858. CD008895.pub3
4. Van der Linde D, Konings EEM, Slager MA, et al. Birth prevalence of congenital heart disease worldwide: a systematic review and meta-analysis. J Am Coll Cardiol. 2011;58(21):2241-2247. doi:10.1016/j.jacc.2011.08.025
5. Trịnh Hữu Tùng (2025). Mô hình dị tật tim bẩm sinh tại bệnh viện nhi đồng 2 năm 2024. Vietnam Journal of Community Medicine, số 66, 16, 1-7.
6. Nguyễn Văn Thắng (2022). Nhu cầu và khả năng đáp ứng khám, điều trị bệnh nhi dị tật bẩm sinh tim tại bệnh viện nhi đồng 2 thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 - 2022. Trường Đại Học Thăng Long, thành phố Hồ Chí Minh.
7. Myung K Park (2014). Park’s pediatric cardiology for Practitioners, Elsevier.
8. Hà Mạnh Tuấn (2018). Đặc điểm bệnh nhân tim bẩm sinh nhập viện khoa cấp cứu bệnh viện nhi đồng 2. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, số 11, 22, 307 – 312.