SỰ THAY ĐỔI LO ÂU CỦA PHỤ HUYNH TRƯỚC VÀ SAU MỔ CẮT BAO QUY ĐẦU Ở TRẺ EM: NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG THANG STAI VÀ VAS-A

Nguyễn Văn Phúc1,, Nguyễn Tuấn Đạt1, Phạm Đức Mạnh1, Nghiêm Trung Hưng1, Phan Lê Nhật Long1, Phan Lê Nhật Long1, Bùi Thị Hồng Gấm1, Đỗ Minh Tùng2
1 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
2 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá thay đổi mức độ lo âu của phụ huynh trước (T1) và sau (T2) phẫu thuật cắt bao quy đầu ở trẻ hẹp bao quy đầu, sử dụng các thang điểm chuẩn hóa STAI và VAS-A. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả được thực hiện tại Khoa Nam học – Tiết niệu, Bệnh viện trung ương Quân đội 108 (01/2025–07/2025). Đối tượng là 57 phụ huynh (mẹ 35/57, 61,4%; bố 22/57, 38,6%) của trẻ nam 3–10 tuổi có chỉ định cắt bao quy đầu. Lo âu đặc điểm (STAI-Trait) đo một lần tại T1; lo âu trạng thái (STAI-State) và VAS-A đo ở T1 và T2. Dữ liệu phân tích bằng kiểm định Paired T-test; ngưỡng ý nghĩa p<0,05. Kết quả: Tuổi trung bình của trẻ là 6 tuổi, tuổi trung bình của phụ huynh là 35 tuổi. Đa số phụ huynh ở khu vực thành thị và có trình độ trung học phổ thông trở lên. Về chỉ định mổ cắt bao quy đầu, phần lớn là hẹp bao quy đầu đơn thuần. Điểm lo âu đặc điểm (STAI-Trait) của phụ huynh là 42,3±7,6. STAI-State giảm từ 48,3±7,2 xuống 35,6±6,4; giảm 12,7 điểm, p<0,001. VAS-A giảm từ 7,2±1,5 xuống 3,1±1,2; giảm 4,1 điểm, p<0,001. Kết quả phẫu thuật an toàn: thời gian mổ 25,5±6,8 phút. Không có tai biến trong mổ. Có 7 trường hợp biến chứng, đa số là sưng nề nhiều vùng mổ. Kết luận: Phẫu thuật cắt bao quy đầu ở trẻ bị hẹp bao quy đầu giúp giảm đáng kể mức lo âu của phụ huynh sau mổ. Việc áp dụng các công cụ đánh giá lo âu chuẩn hóa như STAI và VAS-A giúp định lượng hiệu quả các can thiệp tư vấn và hỗ trợ tâm lý.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Gnech, M., et al., European Association of Urology/European Society for Paediatric Urology guidelines on paediatric urology: summary of the 2024 updates. European Urology, 2024. 86(5): p. 447-456.
2. Lê, V.K. and Q.N. Bùi, Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị bảo tồn hẹp bao quy đầu ở trẻ em các trường mẫu giáo Thành phố Cà Mau năm 2022 – 2023. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023. 530(1B).
3. Hải, L.N., Nghiên cứu tình trạng hẹp bao quy đầu ở trẻ mầm non huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa. Tạp Chí Y học Cộng đồng, 2022. 63(chuyên đề 2-HN Y học Giới tính).
4. Bieling, P.J., M.M. Antony, and R.P. Swinson, The State--Trait Anxiety Inventory, Trait version: structure and content re-examined. Behaviour Research and Therapy, 1998. 36(7): p. 777-788.
5. Facco, E., et al., Toward the validation of visual analogue scale for anxiety. Anesth Prog, 2011. 58(1): p. 8-13.
6. Kampouroglou, G., et al., Parental anxiety in pediatric surgery consultations: the role of health literacy and need for information. Journal of Pediatric Surgery, 2020. 55(4): p. 590-596.
7. Rantala, A., et al., Parental Experiences of the Pediatric Day Surgery Pathway and the Needs for a Digital Gaming Solution: Qualitative Study. JMIR Med Inform, 2020. 8(11): p. e23626.