ĐẶC ĐIỂM MỔ LẤY THAI Ở SẢN PHỤ CÓ THAI ĐỦ THÁNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm MLT ở sản phụ có thai đủ tháng tại Trung tâm Y tế (TTYT) Than Uyên, tỉnh Lai Châu năm 2024. Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 883 sản phụ có tuổi thai từ 37-41 tuần sinh con tại TTYT Than Uyên. Kết quả: Tỉ lệ MLT ở thai đủ tháng tại TTYT Than Uyên là 28,1%. Tỉ lệ chỉ định MLT do mẹ bị sản giật, tiền sản giật là 2,4%. Tỉ lệ chỉ định MLT do khung chậu giới hạn chiếm 1,6%; MLT cũ 38,7%; cổ tử cung (CTC) không tiến triển 16,1%. Tỉ lệ MLT do ngôi mông chiếm 5,6%; ngôi vai 1,6%; thai to 16,5%; nhịp tim thai nhanh/ chậm/ không đều 9,3%; ngôi không lọt 13,3%. Tỉ lệ MLT do ối vỡ non, ối vỡ sớm chiếm 19,0%; thiểu ối 10,5%; rau tiền đạo 1,2%. Tỉ lệ chỉ định MLT do gia đình xin mổ là 4,4%; chuyển dạ kéo dài 1,6%. Tỉ lệ sản phụ có chỉ định MLT do bệnh lý mẹ là 3,6%; do đường sinh dục 58,1%; do thai 41,1% và do phần phụ của thai 31,0%. Kết luận: Tỉ lệ MLT chung ở thai đủ tháng tại TTYT Than Uyên ở mức độ trung bình và phần lớn là chỉ định MLT do đường sinh dục mẹ và do thai.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
đặc điểm, mổ lấy thai, thai đủ tháng
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Thị Anh, Nguyễn Thị Kim Tiến, Nguyễn Xuân Thành (2019), "So sánh chỉ định mổ lấy thai ở sản phụ con so tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên trong 2 giai đoạn 2013 và 2018", Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, 194 (1), tr. 145-150.
3. Nguyễn Thị Bình (2013), Nghiên cứu chỉ định và kỹ thuật mổ lấy thai tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên năm 2002 và 2012, Luận văn Bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên.
4. Tống Thị Khánh Hằng (2020), Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến mổ lấy thai con so đủ tháng tại khoa Phụ sản, Bệnh Viện Trung ương Thái Nguyên, Luận văn Bác sĩ Nội trú, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên.
5. Nguyễn Xuân Minh, Trương Quang Vinh (2023), "Nghiên cứu tình hình mổ lấy thai ở sản phụ sinh con so tại Bệnh viện Sản-Nhi, tỉnh Quảng Ngãi", Tạp chí Phụ sản, 20 (4), tr. 43-49.
6. Vũ Trọng Tấn (2018), Nghiên cứu một số chỉ định và kết quả mổ lấy thai tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh, Luận văn Bác sĩ Chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên.
7. Betran A.P., Torloni M.R., Zhang J.J., et al. (2016), "WHO Statement on Caesarean Section Rates", Bjog, 123 (5), pp. 667-670.
8. Pasko D.N., McGee P., Grobman W.A., et al. (2018), "Variation in the Nulliparous, Term, Singleton, Vertex Cesarean Delivery Rate", Obstet Gynecol, 131 (6), pp. 1039-1048