ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH NỘI SOI CỦA BỆNH NHÂN TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY – THỰC QUẢN TẠI BỆNH VIỆN MỸ ĐỨC
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh nội soi, tính điểm GERD-Q của bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản tại Bệnh viện đa khoa Mỹ Đức. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 140 mắc GERD đang điều trị tại Bệnh viện đa khoa Mỹ Đức từ tháng 4 năm 2025 đến tháng 9 năm 2025. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu 52,8 ± 15,2. Tỷ lệ nữ (64,3%) cao hơn tỷ lệ nam (35,7). BMI bình thường chiếm nhiều nhất (68,6%), thừa cân (22,1%). Thời gian mắc bệnh đa số dưới 3 năm. Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là ợ nóng/ợ trớ (100%), đau thượng vị (96,42%), nóng rát sau xương ức (69,28%). Các triệu chứng xuất hiện thỉnh thoảng hoặc từng đợt. Yếu tố nguy cơ thường gặp nhất của nhóm nghiên cứu là: Đái tháo đường type 2 và hút thuốc. Điểm GERD – Q của đối tượng nghiên cứu đa số từ 7 trở lên, điểm trung bình là 7,02 ± 1,77. Tỷ lệ tổn thương thực quản phân loại theo Los-Angeles gặp nhiều nhất là độ A (82,42%), tổn thương độ B chiếm 17,16%, và độ D chiếm tỷ lệ 1,42%. Tổn thương kèm theo trên hình ảnh nội soi thường gặp nhất là viêm trợt dạ dày tá tràng, chiếm 95%. Có mối liên quan điểm GERD – Q ≥7 với các triệu chứng lâm sàng như Ợ nóng/ợ trớ, nóng rát sau xương ức, và các yếu tố nguy cơ như đái tháo đường type 2, hút thuốc lá.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, GERD.
Tài liệu tham khảo
2. Quach D. T, Phan B. T (2022), "A Long Duration of Reflux Symptoms is the Predominant Risk Factor for Depression in Vietnamese Patients with Gastroesophageal Reflux Disease", Neuropsychiatr Dis Treat, 18 2141-2150.
3. Fox Mark, Ian Forgacs (2006), "Gastro-oesophageal reflux disease", Bmj, 332 (7533), 88-93.
4. Eusebi Leonardo H, Raguprakash Ratnakumaran, Yuhong Yuan, et al (2018), "Global prevalence of, and risk factors for, gastro-oesophageal reflux symptoms: a meta-analysis", Gut, 67 (3), 430-440.
5. Katz P. O, Dunbar K. B, Schnoll-Sussman F. H, et al (2022), "ACG Clinical Guideline for the Diagnosis and Management of Gastroesophageal Reflux Disease", Am J Gastroenterol, 117 (1), 27-56.
6. Vũ Thị Thu Trang, Phạm Văn Linh (2021), "Đối chiếu đặc điểm lâm sàng với tổn thương thực quản qua nội soi ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Tiệp năm 2021", Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 515 (Tháng 6 - Số đặc biệt), Tr 249 - 254.
7. GH Koek et al (2004), Determining factor in the etiology of esophagitis and Barrett's esophagus, Bile reflux in GERD: Pathophysiological mechanism, clinical relevance and therapeutic implications, 144 - 163.
8. Đoàn Thị Hoài (2006), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học và đo pH thực quản liên tục 24h trong hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.