ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN TIỀN LIỆT TRÊN SINH THIẾT KIM THEO PHÂN LOẠI WHO 2016 TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt trên sinh thiết kim theo phân loại WHO 2016 và xác định mối liên quan giữa phân độ Gleason với một số đặc điểm khác. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 78 bệnh nhân được chẩn đoán UTBM TTL tại Trung tâm Giải phẫu bệnh – Tế bào học, Bệnh viện Bạch Mai từ 02/2022 đến 03/2023. Các mẫu được nhuộm H.E, phân loại theo WHO 2016 và chấm điểm Gleason theo hệ thống ISUP 2014. Kết quả: Tuổi trung bình 72,86 ± 7,75; nhóm 70–79 tuổi chiếm 41%. UTBM tuyến nang thông thường chiếm 89,7%; biến thể tế bào giống nhẫn và bọt bào lần lượt 6,5% và 3,8%. Tỉ lệ xâm lấn ít nhất 1 trong 3 thành phần thần kinh, mạch máu/bạch huyết hoặc mô mỡ xung quanh là 71,8%. Nhóm Gleason 9 – 10 (độ mô học 5) chiếm 64%. Có mối liên quan có ý nghĩa giữa điểm Gleason và xâm lấn thần kinh (p=0,012), xâm lấn mạch máu (p=0,029) và tỉ lệ lõi sinh thiết dương tính (PPC) (p<0,001). Kết luận: UTBM tuyến nang là thể mô bệnh học chủ yếu của UTTTL. Phân nhóm Gleason 9 – 10 chiếm tỉ lệ cao nhất, phân độ mô học và đặc điểm xâm lấn thần kinh, mạch máu, tỉ lệ lõi sinh thiết dương tính có liên quan đáng kể.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư tuyến tiền liệt, mô bệnh học, sinh thiết kim, Gleason, WHO 2016
Tài liệu tham khảo
2. Zahed H, Feng X, Sheikh M, et al. Age at diagnosis for lung, colon, breast and prostate cancers: An international comparative study. Int J Cancer. 2024;154(1):28-40. doi:10.1002/ijc. 34671
3. Epstein JI, Egevad L, Amin MB, et al. The 2014 International Society of Urological Pathology (ISUP) Consensus Conference on Gleason Grading of Prostatic Carcinoma: Definition of Grading Patterns and Proposal for a New Grading System. The American Journal of Surgical Pathology. 2016; 40(2): 244. doi:10.1097/PAS. 0000000000000530
4. Zhang L, Liu X, Xia R, et al. Comparison of the clinicopathologic features of prostate cancer in US and Chinese populations. Pathol Res Pract. 2022;234:153933. doi:10.1016/j.prp.2022.153933
5. Niu Y, Förster S, Muders M. The Role of Perineural Invasion in Prostate Cancer and Its Prognostic Significance. Cancers (Basel). 2022;14(17):4065. doi:10.3390/cancers14174065
6. Muralidhar V, Ziehr DR, Mahal BA, et al. Association Between Older Age and Increasing Gleason Score. Clin Genitourin Cancer. 2015;13(6): 525-530.e1-3. doi:10.1016/j.clgc. 2015.05.007
7. Huynh-Le MP, Myklebust TÅ, Feng CH, et al. Age dependence of modern clinical risk groups for localized prostate cancer – a population-based study. Cancer. 2020;126(8):1691-1699. doi:10.1002/cncr.32702
8. Harnden P, Shelley MD, Clements H, et al. The prognostic significance of perineural invasion in prostatic cancer biopsies: a systematic review. Cancer. 2007; 109(1):13-24. doi:10.1002/cncr. 22388
9. Huang C, Wang Y, Li X, et al. Clinical features of patients infected with 2019 novel coronavirus in Wuhan, China. The Lancet. 2020;395(10223): 497-506. doi:10.1016/S0140-6736(20)30183-5
10. Antunes AA, Srougi M, Dall’Oglio MF, Crippa A, Campagnari JC, Leite KRM. The percentage of positive biopsy cores as a predictor of disease recurrence in patients with prostate cancer treated with radical prostatectomy. BJU Int. 2005;96(9): 1258-1263. doi:10.1111/j.1464-410X.2005.05823.x