ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG, KẾT QUẢ PHẪU THUẬT UNG THƯ DẠ DÀY PHỐI HỢP VỚI LOÉT TÁ TRÀNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu hồi cứu với mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm tổn thương UTDD phối hợp với loét tá tràng 2. Kết quả phẫu thuật, kết quả xử trí mỏm tá tràng, tạo hình mỏm tá tràng. Kết quả: 49 UTDD phối hợp loét TT; Nam 81,2%, Nữ 18,8%; Tuổi TB 63,74 ± 9,92 T. Tiền sử loét DD-TT 77,6%, thủng cũ HTT 8,2%; Nối vị tràng 6,1%. Đau thượng vị 97,9%; Nôn 40,6%; Xuất huyết tiêu hóa (XHTH) 59,2%; Hẹp môn vị (HMV) 36,7%; Gầy sút 71,4%; Sờ thấy u 26,5%. NSDD: UTDD 1/3 Dưới 85,7%; UTDD 1/3 Giữa 14,3%. Tổn thương trong mổ UTDD 1/3 dưới 85,7%, UTDD 1/3 Giữa 14,3%. Kích thước (KT) khối UTDD < 5 cm 51,0%; KT ≥ 5 cm 49,0%. KT loét tá tràng (TT) 1-2 cm 87,8%; KT > 2-3 cm 12,2%. Loét mặt trước TT 69,4%; Loét mặt sau TT 14,3%; Kissing ulcer 16,3%; Cắt GTBDD, vét hạch D2, lấy ổ loét TT 93,9 %. Cắt GTBDD palliative, lấy loét TT 6,1%. Dẫn lưu mỏm TT 30,6%. Tạo hình mỏm TT 38,8%. Không có TV. Biến chứng 6,1% (điều trị nội). Kết luận: Tỷ lệ UTDD 1/3 Giữa 14,3%; UTDD 1/3 dưới 85,7%. KT khối UTDD < 5 cm 51,0%; KT ≥ 5 cm 49,0%. KT ổ loét TT từ 1-2 cm 87,8%; > 2-3 cm 12,2%. Loét mặt trước TT 69,4%; Loét mặt sau TT 14,3%; Kissing ulcer 16,3%. Cắt GTBDD, vét hạch D2 lấy ổ loét TT 93,9%. Cắt DD palliative, lấy ổ loét TT 6,1%. Dẫn lưu mỏm TT 30,6%. Tạo hình mỏm TT 38,8%. Không có TV. Biến chứng 6,1%. GPB: GĐI 18,4%; GĐII 38,8%; GĐIII 36,7%; GĐ IV 61%; AC.BHV 40,8%; AC KBH 38,8%; TB nhẫn 20,4%.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Avamenco. AA. Influence of percularities of anatomical structure (shape) of duodenum bulb on the mechanism of formation of “kising” ulcer patients with chronic non-atrophic gastritis. Wida Lek. 2019;72: 946-949.
3. Thái Nguyên Hưng. Điều trị phẫu thuật xuất huyết tiêu hóa nặng, sốc mất máu do loét mặt sau gối trên-DII tá tràng ở người bệnh đang điều trị các bệnh lý ung thư.Tạp chí Ngoại khoa và Phẫu thuật nội soi Việt Nam (2024) Số 1-Tập 14: 79-87
4. Thái Nguyên Hưng. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật xuất huyết tiêu hóa do ung thư hang môn vị dạ dày xâm lấn đầu tụy, D1,D2 tá tràng. Tạp chí Y học Việt Nam 507, tháng 10 (1)-2021:137-141.
5. Thái Nguyên Hưng. Kết quả điều trị phẫu thuật thủng ổ loét dạ dày tại bệnh viện K. Đề tài cơ sở. Hà nội 2024.
6. Thái Nguyên Hưng, Phan Văn Linh. Điều trị rò mỏm tá tràng sau cắt đoạn dạ dày do ung thư dạ dày và rò tiêu hóa cao. Tạp chí Y học Việt Nam tháng 6 (2) 2023:369-374.
7. Aureo Paulo et al. Management of duodenal stump fistula after gastrectomy for gastriccancer: Systematic rewiew. World J. Gastroenterol 2015, June 28:21(24): 7571-7576.
8. Thái Nguyên Hưng, Phan Văn Linh: Chẩn đoán và điều trị hội chứng chậm rỗng dạ dày sau cắt dạ dày bán phần do ung thư dạ dày. Tạp chí Y học Viêt Nam tháng 7 (2)-2023:386-390.
9. Tao Pang et al. Analysis of risk factors and Prevention strategies for functional delayed gastric emptying in 1243 patients with distal gastric cancer. W J of Surgical Oncology 2020, 18: 320.