ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH X-QUANG THOÁI HÓA KHỚP LIÊN MẤU CỘT SỐNG THẮT LƯNG Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: (1) Mô tả các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X-quang của thoái hóa khớp liên mấu ở bệnh nhân đau cột sống thắt lưng. (2) Đánh giá mối tương quan giữa triệu chứng lâm sàng và mức độ nghiêm trọng của thoái hóa trên phim X-quang. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu được thực hiện trên 109 bệnh nhân có chẩn đoán đau cột sống thắt lưng tại Trung tâm Cơ xương khớp, Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản trong giai đoạn 2024–2025. Kết quả: Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi cho thấy tỷ lệ thoái hóa là 14,7% ở nhóm <45 tuổi, 42,2% ở nhóm 45–65 tuổi và 43,1% ở nhóm >65 tuổi. Nữ giới chiếm ưu thế (68%) so với nam giới (32%). Về chỉ số khối cơ thể (BMI): 9,2% béo phì, 20,2% thừa cân, 41,3% bình thường và 29,4% nhẹ cân. Về tính chất công việc: 26% lao động nhẹ, 52% trung bình và 22% lao động nặng. Đa số bệnh nhân (65,1%) có biểu hiện đau mạn tính (>3 tháng). Triệu chứng đau chủ yếu khu trú vùng thắt lưng (65%), đau lan xuống mông/đùi chiếm 32% và lan xuống bàn/ngón chân chiếm 3%. Cường độ đau mức độ trung bình (VAS 4–6) phổ biến nhất (45,9%). Trên hình ảnh X-quang, tổn thương tập trung chủ yếu ở tầng L5–S1 (82,6%) và L4–L5 (78,9%). Mức độ thoái hóa phân bố như sau: Độ 1 (35,8%), Độ 2 (26,6%), Độ 3 (37,6%). Các tổn thương phối hợp bao gồm: hẹp lỗ liên hợp (49,5%), xẹp đốt sống (41,3%), trượt đốt sống (24,8%) và biến dạng cột sống (21,1%). Phân tích thống kê cho thấy thoái hóa độ 3 có mối tương quan thuận, có ý nghĩa thống kê với tuổi cao (>65 tuổi; p=0,006, V=0,257) và lao động nặng (p<0,001, V=0,387). Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa mức độ thoái hóa với giới tính (p=0,41), chỉ số BMI (p=0,423) hay độ giãn Schober (p=0,357).
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Thoái hóa khớp liên mấu, cột sống thắt lưng, chẩn đoán hình ảnh, đau thắt lưng.
Tài liệu tham khảo
2. Guven A. E., Schönnagel L., Camino Willhuber G., et al (2024). Relationship between facet joint osteoarthritis and lumbar paraspinal muscle atrophy: A cross sectional study. Journal of Neurosurgery: Spine, 41(3), 360–368.
3. Vi Thị Thơ, & Lưu Thị Bình. (2024). Đặc điểm hình ảnh viêm khớp liên mấu cột sống thắt lưng trên siêu âm và cộng hưởng từ ở bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện TW Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam, 536(2), 289–293.
4. Kalichman, L., & Hunter, D. J. (2007). Lumbar facet joint osteoarthritis: A review. Seminars in Arthritis and Rheumatism, 36(4), 227–236.
5. Kobayashi, K., Otani, K., Sekiguchi, M., Kato, K., Tominaga, R., & Konno, S.-I. (2023). Relationship between lumbar facet joint osteoarthritis and comorbidities: A cross-sectional study in the Japanese community. Journal of Orthopaedic Science, 28(6), 1154–1160.
6. Võ Thị Thanh Hiền, Đinh Thị Thanh Mai, Thái Văn Chương, Vũ Văn Thái, et al. (2020). Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới loãng xương ở phụ nữ đến khám tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An năm 2020. Tạp chí Y học Việt Nam, 503(SĐB), 252–259.
7. Phạm Hoài Thu, Lê Thị Liễu, & Phạm Thị Cẩm Vân. (2024). Đặc điểm lâm sàng và X-quang thường quy của thoái hóa khớp liên mấu cột sống cổ thấp. Tạp chí Y học Việt Nam, 533(2), 65–72.
8. Nguyễn Hữu Dũng, & Trần Thị Ngọc Sương. (2021). Nghiên cứu tình hình loãng xương trên phụ nữ mắc bệnh đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang. Tạp chí Nội tiết & Đái tháo đường, 49(12), 46–47.
9. Zefi Tettey, K., Soghoian, S. E., Boateng, R. E., Ofori, E. K., & Aryeetey, R. (2023). Lumbar facet joint arthrosis on magnetic resonance imaging and its association with low back pain in a selected Ghanaian population. Journal of Neurosciences in Rural Practice, 14(4), 681–685.