KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM THỂ BỆNH, THỂ CHẤT THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN CỦA NGƯỜI BỆNH ĐẾN NỘI SOI ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN HÀ NỘI NĂM 2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát thể bệnh, thể chất theo Y học cổ truyền và các yếu tố liên quan của người bệnh đến nội soi đại trực tràng tại Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội năm 2024. Đối tượng: Các bệnh nhân >18 tuổi đến khám nội soi đại trực tràng tại Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội, được phát hiện CRP qua nội soi đại trực tràng tại Chẩn đoán hình ảnh thăm dò chức năng bệnh viện đa khoa y học cổ truyền Hà Nội từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2024. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 186 người bệnh đến nội soi đại tràng có độ tuổi trung bình (50,76 ± 16,38), nữ giới chiếm đa số (63%), nghề nghiệp lao động chân tay chiếm 40%. Tỷ lệ mắc polyp là 87/186 người bệnh (53%); Các yếu tố có liên quan: tiền sử tăng huyết áp, tiền sử đã từng mắc polyp, bệnh lý dạ dày (bao gồm loét dạ dày và nhiễm H.P) cũng như tiền sử gia đình có người mắc polyp có mối liên quan chặt chẽ đến việc hình thành polyp (p < 0,001). Đặc điểm Y học cổ truyền: nhóm bệnh nhân có polyp cho thấy tỷ lệ các thể chất như Khí hư, Âm hư và Đàm thấp cao hơn một cách có ý nghĩa so với nhóm chứng (p < 0,05) gợi ý rằng đây là những dạng thể chất có thể liên quan đến nguy cơ hình thành polyp, thể Can uất khí trệ có tỷ lệ cao vượt trội ở nhóm có polyp (19.5%) so với nhóm không polyp (7.1%), cho thấy đây là thể bệnh có liên quan đến nguy cơ mắc polyp đại trực tràng.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Nội soi đại tràng, polyp đại trực tràng, phúc thống, tiết tả
Tài liệu tham khảo
2. Lâm Đào Ninh và cộng sự (2012). Bệnh danh theo trung y của polyp kết tràng, tuyển tập luận văn của cuộc họp lần 3 liên hiệp hội y dược học cổ truyền thế giới chuyên ngành tiêu hóa tại Quảng Tây.
3. Châu Văn Phong (2008). Tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh thường gặp Y học cổ truyền. Tạp chí Trung Y dược Hồ Nam, 2008(05):3-8+20.
4. Jones S.R, Carley S, Harrison M (2003). An introduction to power and sample size estimation. Emerg Med J, 20(5), 453-458.
5. Pan, J., Cen, L., Xu, L. et al. Tỷ lệ mắc và các yếu tố nguy cơ đối với polyp đại tràng ở dân số Trung Quốc: một nghiên cứu hồi cứu. Sci Rep 10, 6974 (2020). https://doi.org/10.1038/s41598-020-63827-6
6. Trương Minh Đạt (2021). "Nghiên cứu mối liên quan giữa can uất khí trệ và một số bệnh lý đường tiêu hóa". Tạp chí Y học cổ truyền, 45(6), 112-118.
7. Nguyễn Văn Tuấn (2019). "Khảo sát mối liên quan giữa các thể bệnh YHCT và bệnh lý đường tiêu hóa tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương". Y học thực hành, 28(5), 156-162.
8. Zhang L, Wang Y, Li D, et al (2021). "Association between chronic stress and colorectal polyps: A systematic review and meta-analysis". Journal of Traditional Chinese Medicine, 41(3), 445-453.
9. Liu J, Chen M, Wang X, et al (2020). "The relationship between liver dysfunction and gastrointestinal diseases: A traditional Chinese medicine perspective". World Journal of Traditional Chinese Medicine, 6(2), 89-96.