TÌNH HÌNH ĐỒNG NHIỄM EPSTEIN-BARR VIRUS VỚI HELICOBACTER PYLORI CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2025

Đào Thanh1,2,, Trần Thị Như Lê1,3, Nguyễn Thị Như Mai1, Bùi Hoài Niệm1, Đinh Xuân Hải2, Huỳnh Quang Minh4, Nguyễn Văn Khoa5, Trần Công Minh6, Đinh Thị Hồng Phúc1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Trung tâm Y tế khu vực Thới Lai
3 Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
4 Bệnh viện Đa Khoa thành phố Cần Thơ
5 Trung tâm Y tế khu vực Ngọc Hiển
6 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế S.I.S Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ung thư dạ dày (UTDD) là loại ung thư phổ biến đứng thứ năm trên toàn thế giới về số ca mắc và là nguyên nhân gây tử vong do ung thư đứng thứ tư sau ung thư phổ, ung thư gan, ung thư đại trực tràng[5]. Nguyên nhân gây ung thư dạ dày có thể do nhiều nguyên nhân nhưng đồng nhiễm Epstein-Barr (EBV)và Helicobacter pylori đã được xem là tác nhân gây ung thư nhóm I, có liên quan chặt chẽ với khối u ác tính ở người[2]. Xác định mối liên quan đồng nhiễm giữ vai trò trọng trong việc điều trị, dự phòng các bệnh lý dạ dày, đặc biệt là ung thư dạ dày, giúp người dân hiểu rõ tác hại của bệnh và hỗ trợ xây dựng các phác đồ điều trị hiệu quả hơn. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Tình hình đồng nhiễm  Epstein-Barr virus với Helicobacter pylori của người dân tại thành phố Cần Thơ năm 2025” với mục tiêu nghiên cứu: với mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ đồng nhiễm và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến đồng nhiễm EBV và H. pylori tại thành phố Cần Thơ năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Một nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện ở trẻ dưới 16 tuổi và thành viên hộ gia định tại 2 xã của thành phố Cần Thơ từ tháng 01 năm 2025 đến tháng 10 năm 2025. Kết quả: Kết quả nghiên cứu tỷ lệ dương tính H. pylori IgG/IgM là 76.4%, CIM dương tính là 38,7%, EBV-VCA-IgG/IgM dương tính là 76,8%, EBV - DNA là 21,9%, tỷ lệ đồng nhiễm EBV và H. pylori 60,6%;Hành vi sinh hoạt vệ sinh, tình trạng vệ sinh môi trường có nguy cơ cao liên quan đến tình trạng nhiễm H. pylori và EBV. Kết luận: Kết quả nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ đồng nhiễm EBV và H. pylori 60.6%; các hành vi sinh hoạt vệ sinh, tình trạng vệ sinh môi trường có nguy cơ cao liên quan đến tình trạng nhiễm H. pylori và EBV.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Trần Thiện Trung và cộng sự (2019), Giá trị của xét nghiệm CIM, CLO và PCR đa mồi trong chẩn đoán tình trạng nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm dạ dày và loét dạ dày- Tạp chí phòng ngừa ung thư châu Á Thái Bình Dương, 20 (11), 3497-3503.
2. Phạm Anh Tuấn (2024), Xác định tỷ lệ nhiễm EBV, HPV trong mô sinh thiết ung thư vòm họng và bước đầu đánh giá kết quả điều trị - Tạp chí nghiên cứu Y học 179 (06) – 2024, 99-106.
3. Trịnh Thị Hồng Của và cộng sự (2019) Tần suất và đột biến gen LMP1 của Epstein-barr virus ở mẫu sinh thiết vòm của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ - Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Tập 55, trang 66-71.
4. Phan Thị Thanh Bình (2023) Đặc điểm dịch tễ học và một số yếu tố liên quan đến nhiễm Helicobacter pylori trẻ em và các thành viên trong gia đình của hai nhóm dân tộc Tày và Mường, Tạp chí Y học Việt Nam, 529, trang 250-255.
5. Maria G (2019), Epstein-barr virus and Helicobacter pylori Co-Infection Are Positively Associated with Severe Gastritis in Pediatric Patients, Unidad de Investigacio´ n Me´dica en Enfermedades Infecciosas y Parasitarias (UIMEIP), Hospital de Pediatrı ´a, CMN Siglo-XXI, Instituto Mexicano del Seguro Social (IMSS), Mexico City, Mexico, (8).
6. Gyorgy M Buza´s and Judith Kondera´k (2021), Co-infection with Helicobacter pylori and Epstein–Barr virus in benign upper digestive diseases: An endoscopic and serologic pilot study, United European Gastroenterology Journal, 2021, Vol. 4(3) 388–394.
7. Lina Liu, Caixia Zhu, (2025), Co-infection of Helicobacter pylori with Epstein-barr virus in gastric organoids enhances cell proliferation and morphogenesis - September 2025 Volume 99 Issue 9.
8. Ramsés Dávila-Collado., et al., Epstein–barr virus and Helicobacter Pylori Co-Infection in Non-Malignant Gastroduodenal Disorders, 2021. 36: p. 168-177.