KIẾN THỨC DỰ PHÒNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP II TẠI KHOA NỘI - BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN GIA LÂM NĂM 2025

Nguyễn Phương Linh1,, Đinh Thị Nguyệt2
1 Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
2 Bệnh viện Đa khoa Gia Lâm

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức dự phòng hạ đường huyết của người bệnh đái tháo đường tuýp II điều trị tại khoa Nội và xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức dự phòng hạ đường huyết của người bệnh đái tháo đường tuýp II điều trị tại khoa Nội - Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, phỏng vấn ngẫu nhiên 153 người bệnh được chẩn đoán đái tháo đường tuýp II đang được điều trị tại khoa Nội – bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm năm 2025 bằng bộ câu hỏi gồm 10 câu hỏi về kiến thức dự phòng HĐH bản gốc của tác giả Esilemen (2020) thực hiện trên 422 người bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) và đã được Việt hóa  với sự kiểm nghiêm hệ số crobach’alpha đạt 0,87% cùng với các đặc điểm nhân khẩu học và đặc điểm bệnh lý của người bệnh tham gia nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ người bệnh ĐTĐ có kiến thức về dự phòng HĐH đạt chiếm 79,7%. Xét trên các yếu tố nhân khẩu học liên quan tới kiến thức dự phòng HĐH ĐTNC “Nghề nghiệp” là yếu tố được xác định có mối liên quan đến kiến thức dự phòng HĐH (p= 0,02, 0,01 < 0,05, OR= 0,06; CI= 2,0-157,2). Xét trong các yếu tố bệnh lý: “Tiền sử gia đình có người mắc bệnh: OR= 3,3; CI= 1,2-10; p=0,015;a “Thuốc ĐT ĐTĐ đang sử dụng- thuốc tiêm Insulin: OR = 2,6- CI= 1,1-6,4;  p= 0,032”; “Tiền sử HĐH của đối tượn nghiên cứu (ĐTNC): OR= 0,2; CI= 0,1-0,5; p=0,000’’ là những yếu tố được xác định liên quan tới việc kiến thức dự phòng HĐH của ĐTNC. Kết luận: Tỷ lệ người bệnh có kiến thức dự phòng HĐH “đạt” chiếm khá cao 79,7%. “Nghề nghiệp”, “Tiền sử gia đình có người mắc bệnh”, “Thuốc điều trị đái tháo đường đang sử dụng”, “Tiền sử hạ đường huyết” là những yếu tố được xác định liên quan tới việc kiến thức dự phòng HĐH của ĐTNC.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

American Diabetes Association. Standards of Medical Care in Diabetes—2020. Diabetes Care. 2020;43(Suppl 1):S14-S31.
2. Cryer PE AL, Grossman AB, et al. Evaluation and management of adult hypoglycemic disorders: an Endocrine Society clinical practice guideline. J Clin Endocrinol Metab. 2009;94(3): 709-728.
3. McCoy RG VHH, Ziegenfuss JY, Shah ND, Wermers RA, Smith SA. Increased mortality of patients with diabetes reporting severe hypoglycemia. Diabetes Care. 2012;35(9):1897-1901.
4. Brod M CT, Bushnell DM. Impact of nocturnal hypoglycemic events on diabetes management and sleep quality. J Med Econ. 2016;19(11):1049-1055.
5. Leiter LA YJ, Chiasson JL, Harris S, Kleinstiver P, Sauriol L. Fear of hypoglycemia and glycemic management. Can J Diabetes. 2005;29(3):186-192.
6. Brod M WM, Christensen T, Bushnell DM. Understanding nocturnal hypoglycemia. Diabetes Manag. 2013;3(1):29-36.
7. Wu SFV HY, Lee MC, Wang TJ, Tung HH, Wu MP. Self-efficacy and self-care behavior in type 2 diabetes. Nurs Health Sci. 2013;15(2):213-219.
8. Song M RB, Tkacs NC, Riegel B. Self-care and outcomes of diabetes mellitus. Clin Nurs Res. 2012;21(3):309-326.
9. Võ TKT LD, Lê TK, et al. Tỷ lệ hạ đường huyết tự ghi nhận và các yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường typ 2 tại Việt Nam. Vietnam J Diabetes Endocrinol. 2021;41:54-58.
10. American Diabetes Association. Standards of Medical Care in Diabetes—2020. Diabetes Care. 2020;43(Suppl 1):S14-S31.