ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP CẮT DỊCH KÍNH SỚM VÀ TRỌN VẸN TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM MỦ NỘI NHÃN SAU PHẪU THUẬT ĐỤC THỦY TINH THỂ

Hứa Anh Đức1,, Ngô Thanh Tùng1, Lê Nhật Minh2, Đào Nguyễn Quỳnh Hương1, Võ Thi Hoàng Lan3
1 Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh
2 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
3 Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của phương pháp cắt dịch kính sớm và trọn vẹn (Early Vitrectomy for Endophthalmitis - CEVE) trong điều trị viêm mủ nội nhãn cấp tính xuất hiện ≤ 6 tuần sau phẫu thuật PHACO; xác định các yếu tố tiên lượng kết cục điều trị. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng tại Bệnh viện Mắt TP.HCM (01–08/2022). 30 mắt (30 bệnh nhân) có thị lực từ sáng – tối (+) trở lên, mất ánh hồng đồng tử được CEVE trong vòng 24 giờ kể từ khi nhập viện. Thị lực logMAR và độ đục dịch kính (thang EVS) được ghi nhận trước mổ, 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng sau mổ. Kết quả: Tuổi trung bình 60,7 ± 11,3 (nam 73,3%). Thị lực logMAR cải thiện từ 2,38 ± 0,16 lên 0,63 ± 0,64 sau 3 tháng (p < 0,0001). Tỷ lệ đạt thị lực ≥ 5/10 là 66,7%; ≥ 1/10 là 76,7%. Độ đục dịch kính giảm còn ≤ 3 ở 76,7% mắt; thành công giải phẫu duy trì 90%. Thành công chung (giải phẫu + chức năng) đạt 76,7%. Nuôi cấy dương tính 66,7%: Coagulase-negative Staphylococcus 56,7%, Gram âm 6,7%. Biến chứng: bệnh lý hoàng điểm 20%, bong võng mạc 6,7%, tân mạch mống 3,3%. Thời gian từ phẫu thuật đến triệu chứng ngắn (p = 0,021) và thị lực ban đầu kém (p = 0,035) liên quan đến kết quả tốt hơn. Kết luận: CEVE là phương pháp hiệu quả, an toàn trong điều trị viêm mủ nội nhãn sau PHACO, mang lại tỷ lệ cải thiện thị lực và độ trong suốt dịch kính cao với biến chứng thấp. Can thiệp càng sớm và đánh giá chính xác thị lực ban đầu giúp tối ưu hóa tiên lượng điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Miller JJ, Scott IU, Flynn HW Jr, et al. Acute-onset endophthalmitis after cataract surgery (2000-2004): incidence, clinical settings, and visual acuity outcomes after treatment. Am J Ophthalmol. 2005;139(6):983-987.
2. Endophthalmitis Vitrectomy Study Group. Results of the Endophthalmitis Vitrectomy Study: a randomized trial of immediate vitrectomy and of intravitreous antibiotics for the treatment of postoperative bacterial endophthalmitis. Arch Ophthalmol. 1995;113(12):1479-1496.
3. Han DP, Wisniewski SR, Wilson LA, et al. Spectrum and susceptibilities of microbiologic isolates in the Endophthalmitis Vitrectomy Study. Am J Ophthalmol. 1996;122(1):1-17.
4. Durand ML. Bacterial and fungal endophthalmitis. Clin Microbiol Rev. 2017;30(3): 597-613.
5. Patel SN, Storey P, Pancholy M, et al. Changes in practice patterns for the management of endophthalmitis. Retina. 2019;39(4):718-724.
6. Dave VP, Pathengay A, Schwartz SG, Flynn HW Jr. Endophthalmitis following pars plana vitrectomy: a literature review of incidence, causative organisms, and treatment outcomes. Clin Ophthalmol. 2014;8:2183-2188.
7. Wykoff CC, Flynn HW Jr, Miller D, Scott IU, Alfonso EC. Exogenous fungal endophthalmitis: microbiology and clinical outcomes. Ophthalmology. 2008;115(9):1501-1507.
8. Maguire JI. Postoperative endophthalmitis: optimal management and the role and timing of vitrectomy surgery. Eye (Lond). 2008;22(10): 1290-1300.
9. Eckardt C. Transconjunctival sutureless 23-gauge vitrectomy. Retina. 2005;25(2):208-211.
10. Bernard A, Bron AM, Creuzot-Garcher C, et al. Complete and early vitrectomy for endophthalmitis with good visual outcomes. Graefes Arch Clin Exp Ophthalmol. 2020;258(4): 845-850.