TỶ SUẤT TÍCH LŨY TÁI PHÁT ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ: PHÂN TÍCH THEO THỜI GIAN VÀ NGUYÊN NHÂN THEO PHÂN LOẠI TOAST
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp (TMNCB) luôn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Hơn nữa, nguy cơ tái phát sau đột quỵ TMNCB là khá cao, nhất là trong năm đầu tiên và có thể gấp đến 15 lần so với dân số chung. Trong khi đó, đột quỵ tái phát luôn có tỉ lệ tử vong, di chứng và chi phí điều trị đều cao hơn so với đột quỵ lần đầu, việc tìm hiểu tỷ suất tích lũy đột quỵ thiếu máu não tái phát giúp cho các bác sĩ thực hành lâm sàng dự phòng thứ phát sẽ tốt hơn. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Xác định tỉ suất tái phát đột quỵ tích lũy tại thời điểm 30 ngày, 90 ngày và 1 năm sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp. 2. Phân tích các nguyên nhân đột quỵ (dựa theo phân loại TOAST) ảnh hưởng đến tái phát đột quỵ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân đột quị thiếu máu não điều trị tại khoa Nội thần kinh, bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ tháng 1/2016 đến 12/2019. Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, tiến cứu. Kết quả: Từ 2016 đến 2019, có 1200 BN thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu được đưa vào nghiên cứu. Thời gian theo dõi trung bình là 1 năm. Trong đó, nam giới chiếm 56,3% và tuổi trung bình của các đối tượng là 64,7 ± 13,4 với tuổi thấp nhất là 25 và cao nhất là 104 với 53,5% BN thuộc nhóm tuổi ≥ 65. Tại thời điểm sau 30 ngày theo dõi, trị số này là 2,3% và tăng lên tới mức 8,8% và 11,9% tại các thời điểm 90 ngày và 180 ngày theo dõi.Bệnh nhân bị đột quỵ do bệnh mạch máu nhỏ hoặc chưa rõ nguyên nhân chủ yếu bị tái phát trong vòng 3 tháng theo dõi. Đa số các bệnh nhân thuộc nhóm đột quỵ do xơ vữa động mạch lớn bị tái phát đột quỵ sau 6 tháng theo dõi, trong đó 50% trường hợp xảy ra sau 9 tháng theo dõi. Kết luận: Tỉ suất tích lũy tái phát sau đột quỵ TMNCB tại các thời điểm 30 ngày, 90 ngày và 1 năm là cao với các giá trị lần lượt là 6%, 11,88% và 23,29%. Có sự khác biệt có ý nghĩa về tỉ suất tích lũy tái phát giữa các phân nhóm nguyên nhân của đột quỵ TMNCB tại các thời điểm theo dõi. Trong đó, khi so với nhóm bệnh mạch máu nhỏ thì tỉ suất tái phát đột quỵ tích lũy của nhóm lấp mạch từ tim là cao nhất và kế đến là nhóm xơ vữa động mạch lớn
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Tái phát, tỷ lệ tích lũy, đột quỵ thiếu máu cục bộ
Tài liệu tham khảo
2. Cao Phi Phong, Ngô Bá Minh (2011), "Xác định bệnh nhân có nguy cơ cao đột quỵ thiếu máu sau cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc đột quỵ nhẹ bằng thang điểm ABCD2", Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, pp. 603-608.
3. Amarenco P., Lavallée P. C., Labreuche J., et al. (2016), "One-year risk of stroke after transient ischemic attack or minor stroke", New England Journal of Medicine, 374 (16), pp. 1533-1542.
4. Petty G. W., Brown Jr R. D., Whisnant J. P., et al. (2000), "Ischemic stroke subtypes: a population-based study of functional outcome, survival, and recurrence", Stroke, 31 (5), pp. 1062-1068.
5. Burn J., Dennis M., Bamford J., et al. (1994), "Long-term risk of recurrent stroke after a first-ever stroke. The Oxfordshire Community Stroke Project", Stroke, 25 (2), pp. 333-337.
6. Wang Y., Xu J., Zhao X., et al. (2013), "Association of hypertension with stroke recurrence depends on ischemic stroke subtype", New England Journal of Medicine, 44 (5), pp. 1232-1237.
7. Lovett J., Coull A., Rothwell P. (2004), "Early risk of recurrence by subtype of ischemic stroke in population-based incidence studies", Neurology Bmj, 62 (4), pp. 569-573.
8. Hardie K., Hankey G. J., Jamrozik K., et al. (2004), "Ten-year risk of first recurrent stroke and disability after first-ever stroke in the Perth Community Stroke Study", Stroke, 35(3), pp.731-735.
9. Ois A., Cuadrado-Godia E., Rodríguez-Campello A., et al. (2009), "High risk of early neurological recurrence in symptomatic carotid stenosis", Stroke, 40 (8), pp. 2727-2731.
10. Sun P., Liu L., Pan Y., et al. (2018), "Intracranial atherosclerosis burden and stroke recurrence for symptomatic intracranial artery stenosis (sICAS)", Aging disease, 9 (6), pp. 1096.