NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI DỊCH TỄ HỌC Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NÃO ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 105, NĂM 2025

Hồ Văn Thạnh1,, Hồ Văn Tuấn Kiệt1, Lê Thị Xuân Đào1
1 Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu 120 bệnh nhân đột quỵ não (ĐQN) được cấp cứu và điều trị tại Bệnh viện Quân y 105 – Phường Sơn Tây – Thành phố Hà Nội, từ tháng 01 năm 2025 đến tháng 12 năm 2025. Kết quả cho thấy lứa tuổi thường gặp từ 40 - 59 tuổi, chiếm tỷ lệ 63,3% (76/120), tiếp theo là ≥60 tuổi chiếm 23,3% (28/120). Tỷ lệ bệnh nhân nam là 70,5%, nữ 29,5%. Trình độ trung học trở lên chiếm đa số (98,4%); tỷ lệ nghiện thuốc lá 65%, uống rượu 66,7%; tăng huyết áp (60%), đái tháo đường (30%), rối loạn lipid (61,7%), béo phì (60%), bệnh tim mạn tính (46,7%). 98,3% người bệnh sống cùng gia đình, 68,3% cư trú ở vùng nông thôn. Thời gian bị bệnh thường gặp trong khoảng từ 0 – 12 giờ (56,6%), kiểu khởi phát đột ngột chiếm đa số (85%), hoàn cảnh bị bệnh thường gặp lúc nghỉ ngởi (81,6%), thời gian vào viện trên 6 giờ chiếm 55%. Đau đầu, chóng mặt, tê bì, rối loạn ngôn ngữ là dấu hiệu tiền triệu hay gặp nhất. Triệu chứng thần kinh thường gặp, rối loạn ý thức (86,6%), liệt nửa người (98,3%), liệt dây thần kinh sọ (58,3%), rối loạn cảm giác (80%), rối loạn ngôn ngữ (83,3%). Hình ảnh nhồi máu não chiếm 90%, vị trí nhân xám – bao trong chiếm 56,6%, tổn thương 1 ổ là chính (85%), đường kính ≤ 3cm chiếm 60%, di lệch đường giữa chiếm 43,4%. Có sự thay đổi cơ cấu một số yếu tố dịch tễ đột quỵ não so với các nghiên cứu trước. Cần thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tư vấn, điều trị, phục hồi chức năng cho người bệnh tại bệnh viện và cộng đồng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Bộ Y tế - Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định theo Hướng dẫn số 3312/QĐ-BYT ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Bộ Y tế
2. Nguyễn Văn Chương (2010), "Nghiên cứu lâm sàng và điều trị đột quỵ não: những số liệu tại khoa nội thần kinh bệnh viện 103", Kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học, kỷ niệm 50 năm thành lập bộ môn - khoa thần kinh học (31/3/1960 - 31/3/2010), Học viện quân y - Bệnh viện 103, tr 1 - 13.
3. Dương Đình Chính (2008), Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học và đánh giá thực trạng quản lý bệnh đột quỵ não tại Nghệ An năm 2007 – 2008, luận văn thạc sĩ y học.
4. Nguyễn Văn Chúc (2021), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị đột quỵ não tại Yên Bái”, luận văn bác sĩ chuyên khoa 2.
5. Nguyễn Văn Đăng (1994), “Điều tra dịch tễ học tai biến mạch máu não trong cộng đồng và trong bệnh viên”, Công trình cấp bộ 1989 - 1994.
6. Nguyễn Văn Dũng (2023), “Nghiên cứu yếu tố liên quan tử vong và tái phát của đột quỵ não tại Tiền Giang”, luận án Tiến sĩ y khoa tr12-32.
7. Hồ Hữu Lương - Tai biến mạch máu não - Lâm sàng thần kinh -Nhà xuất bản Y học Hà Nội – 1998.
8. Hồ Văn Thạnh - Khảo sát nhu cầu chăm sóc sức khỏe ở người bệnh sau đột quỵ não tại khu vực Sơn Tây, Hà Nội – Tạp chí Y dược học Quân sự tháng 01 năm 2020.
9. A. Nicoletti (2000), "Prevalence of stroke, A door - to - door in rural Bolivia", Stroke, 31, p 882 - 885.
10. Agnieszka Slowik (2024), "A2 Allele of Gpllla gene is risk for stroke caused by large - vessel disease in males", Stroke, 35, p 1589 - 1593.